logo

Quyết định 20/2017/QĐ-UBND Kiên Giang phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang Số công báo: Theo văn bản
    Số hiệu: 20/2017/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Vũ Hồng
    Ngày ban hành: 20/06/2017 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 30/06/2017 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường
  • ỦY BAN NHÂN DÂN
    TỈNH
    KIÊN GIANG
    -------
    Số: 20/2017/QĐ-UBND
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------
    Kiên Giang, ngày 20 tháng 06 năm 2017

     
     
    ------------------------
    ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
     
    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
    Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
    Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
    Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
    Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;
    Căn cứ Nghị quyết số 56/2016/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016 - 2020, tm nhìn đến năm 2030;
    Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kiên Giang tại Tờ trình số 21/TTr-SKHĐT ngày 25 tháng 01 năm 2017 về việc phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
     
    QUYẾT ĐỊNH:
     
    Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016 - 2020 nhằm đánh giá tiềm năng tài nguyên khoáng sản của tỉnh; thực trạng khai thác chế biến khoáng sản trong thời gian qua; đánh giá nhu cầu sử dụng trong thời gian tới; đề xuất biện pháp quản lý, bảo vệ các nguồn tài nguyên theo quy định của Luật Khoáng sản; đồng thời có chiến lược khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên khoáng sản hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ môi trường phục vụ cho sự nghiệp phát triển bền vững kinh tế - xã hội của địa phương.
    a) Khoáng sản là tài nguyên không tái tạo, thuộc tài sản quan trọng của quốc gia phải được quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển bền vững kinh tế - xã hội trước mắt, lâu dài và bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường.
    b) Điều tra, đánh giá khoáng sản phải đi trước một bước, làm rõ tiềm năng tài nguyên khoáng sản để lập quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản và dự trữ quốc gia.
    c) Thăm dò, khai thác khoáng sản phải gắn với chế biến, sử dụng phù hợp với tiềm năng của từng loại khoáng sản và nhu cầu của các ngành kinh tế.
    d) Chế biến khoáng sản phải sử dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường, tạo ra sản phẩm có giá trị kinh tế cao; chủ yếu phục vụ cho nhu cầu sử dụng trong nước, chỉ xuất khẩu sản phẩm sau chế biến có giá trị kinh tế cao đối với khoáng sản quy mô lớn.
    đ) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế để tiếp thu khoa học hiện đại, áp dụng công nghệ tiên tiến trong điều tra, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản.
    Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 có 80 điểm mỏ khoáng sản gồm: 17 mỏ vật liệu xây dựng, 19 mỏ sét gạch ngói, 24 mỏ vật liệu san lập và 20 mỏ than bùn (đính kèm Phụ lục).
    Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
    Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
    Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2017 và thay thế Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010 - 2020 và dự báo đến năm 2025 và Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản giai đoạn 2010 - 2015./.
     

    Nơi nhận:
    - Như Điều 3 của QĐ;
    - Chính phủ;
    - Website Chính phủ;
    - Bộ Tài nguyên và Môi trường;
    - Bộ Xây dựng;
    - Bộ Công Thương;
    - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
    - Thường trực Tỉnh ủy;
    - Thường trực HĐND tỉnh;
    - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh KG;
    - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh KG;
    - CT, các PCT.UBND tỉnh;
    - Công báo tỉnh;
    - Website Kiên Giang;
    - LĐVP, P.KTCN;
    - Lưu: VT, Sở TN&MT, dtnha.
    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
    CHỦ TỊCH




    Phạm Vũ Hồng

     
     
    QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN TỈNH KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
    (Ban hành kèm theo Quyết định số: 20/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)
     

    STT
     
    Tên mỏ
     
    Tổng số mỏ
     
    Quy hoạch thăm dò, khai thác (ha)
    Quy hoạch khai thác
    (ngàn m3/tấn)
    Giai đoạn 2016 đến 2020
    Dự báo đến năm 2030
    Giai đoạn 2016 đến 2020
    Dự báo đến năm 2030
    Độ sâu (m)
    I
    VẬT LIỆU XÂY DỰNG
    17
    309,07
    30,00
     20.950
     56.900
     
    A
    ĐÁ XÂY DỰNG
    4
    230,70
    0,00
     17.500
     45.000
     
    1
    Núi Hòn Sóc, xã Thổ Sơn, huyện Hòn Đất
     
    128,00
    -
    5.000
    15.000
    Từ cốt +10m trở lên
    2
    Núi Sơn Trà, xã Bình An, huyện Kiên Lương
     
    32,80
    -
    5.000
    12.000
    Từ cốt -20m trở lên
    3
    Núi Trà Đuốc Lớn, xã Bình Trị, huyện Kiên Lương
     
    55,20
    -
    6.000
    15.000
    Từ cốt -40m trở lên
    4
    Núi Trà Đuốc Nhỏ, xã Bình An, huyện Kiên Lương
     
    14,70
    -
    1.500
    3.000
    Từ cốt -30m trở lên
    B
    ĐÁ VÔI
    11
    63,37
    0,00
    2.950
    5.900
     
    5
    Núi Túc Khối, xã Dương Hòa, huyện Kiên Lương
     
    14,00
    -
    1.000
    2.000
    Từ cốt -40m trở lên
    6
    Núi Cà Đa, xã Dương Hòa, huyện Kiên Lương
     
    7,00
    -
    500
    1.000
    Từ cốt -20m trở lên
    7
    Núi Nhà Vô, xã Dương Hòa, huyện Kiên Lương
     
    5,70
    -
    500
    1.000
    Từ cốt -20m trở lên
    8
    Núi Xà Ngách, thị trấn Kiên Lương, huyện Kiên Lương
     
    4,80
    -
    250
    500
    Từ cốt -40m trở lên
    9
    Núi Bnumpo Lớn, thị trấn Kiên Lương, huyện Kiên Lương
     
    4,60
    -
    500
    1.000
    Từ cốt -60m trở lên
    10
    Núi Blumpo nhỏ, thị trấn Kiên Lương, huyện Kiên Lương
     
    3,80
    -
    200
    400
    Từ cốt -20m trở lên
    11
    Nam núi Khoe Lá, xã Bình An, huyện Kiên Lương
     
    7,45
    -
    -
    -
    Từ cốt -50m trở lên
    12
    Núi Nhỏ, xã Bình Trị, huyện Kiên Lương
     
    2,32
    -
     
     
    Từ cốt -50m trở lên
    13
    Núi Lò Vôi Lớn, xã Bình An, huyện Kiên Lương
     
    8,00
    -
     
     
    Từ cốt -50m trở lên
    14
    Núi Lò Vôi Nhỏ, xã Bình An, huyện Kiên Lương
     
    4,70
    -
     
     
    Từ cốt -50m trở lên
    15
    Núi Bnumcha, xã Bình An, huyện Kiên Lương
     
    1,00
    -
    -
    -
    Từ cốt -20m trở lên
    C
    ĐÁ, ĐẤT SAN LẤP
    2
    15,00
    30,00
     500
     6.000
     
    16
    Suối Đá, xã Dương Tơ, huyện Phú Quốc
     
    -
    30,00
     
    5.000
    Từ cốt bằng mặt đường Dương Đông - An Thới trở lên
    17
    Km13, Tỉnh lộ 46, xã Dương Tơ, huyện Phú Quốc
     
    15,00
    -
    500
    1.000
    Từ cốt bằng mặt đường Dương Đông - An Thới trở lên
    II
    SÉT GẠCH NGÓI
    19
     261,94
     1,015,00
     1.980
     4.670
     
    18
    Ấp Rạch Dứa, xã Phú Mỹ, huyện Giang Thành
     
    185,00
    -
    850
    2.000
    Từ cốt -20m trở lên
    19
    Xã Phú Mỹ, huyện Giang Thành
     
     
    315,00
     
    50
    Từ cốt -10m trở lên
    20
    Ấp Trà Phô, xã Phú Mỹ, huyện Giang Thành
     
     
    50,00
     
    30
    Từ cốt -10m trở lên
    21
    Ấp Tân Thành, xã Tân Khánh Hòa, huyện Giang Thành
     
     
    50,00
     
    30
    Từ cốt -10m trở lên
    22
    Ấp Đồng Cừ, xã Vĩnh Điều, huyện Giang Thành
     
     
    50,00
     
    30
    Từ cốt -10m trở lên
    23
    Ấp Cống Cả, xã Vĩnh Điều, huyện Giang Thành
     
     
    50,00
     
    30
    Từ cốt -10m trở lên
    24
    Ấp Mẹt Lung, xã Vĩnh Phú, huyện Giang Thành
     
     
    50,00
     
    30
    Từ cốt -10m trở lên
    25
    Ấp Mới, xã Vĩnh Phú, huyện Giang Thành
     
     
    50,00
     
    30
    Từ cốt -10m trở lên
    26
    Ấp Thạch Động, xã Mỹ Đức, thị xã Hà Tiên
     
     
    50,00
     
    30
    Từ cốt -10m trở lên
    27
    Ấp Ngã Tư, xã Thuận Yên, thị xã Hà Tiên
     
     
    170,00
     
    30
    Từ cốt -10m trở lên
    28
    Thị trấn Kiên Lương, huyện Kiên Lương
     
    26,94
    -
    600
    1.200
    Từ cốt -10m trở lên
    29
    Bình Sơn, xã Bình Sơn, huyện Hòn Đất
     
     
    80,00
     
    30
    Từ cốt -10m trở lên
    30
    Xã Vĩnh Hòa Hưng Nam, huyện Gò Quao
     
    30,00
    -
    500
    1.000
    Từ cốt -10m trở lên
    31
    Thị trấn Gò Quao, huyện Gò Quao
     
    -
    20,00
     
    30
    Từ cốt -10m trở lên
    32
    Đường Cày, huyện Gò Quao
     
     
    20,00
     
    30
    Từ cốt -10m trở lên
    33
    Thới An, huyện Gò Quao
     
     
    20,00
     
    30
    Từ cốt -10m trở lên
    34
    Định Hòa, huyện Gò Quao
     
     
    20,00
     
    30
    Từ cốt -10m trở lên
    35
    Thới Quản, huyện Gò Quao
     
     
    20,00
     
    30
    Từ cốt -10m trở lên
    36
    Vĩnh Tuy, huyện Gò Quao
     
    20,00
    -
    30
    -
    Từ cốt -10m trở lên
    III
    VẬT LIỆU SAN LẤP
    24
    1.962,00
    1.902,80
     76.250
     104.300
     
    A
    TRÊN ĐẤT LIỀN
    8
    44,00
    52,80
     3.250
     6.300
     
    37
    Núi Nhọn, xã Thuận Yên, thị xã Hà Tiên
     
    22,00
    -
    500
    1.000
    Từ cốt +2m trở lên
    38
    Núi Mây, xã Dương Hòa, huyện Kiên Lương
     
    17,00
    -
    2.500
    5.000
    Từ cốt -30m trở lên
    39
    Vật liệu san lấp tại Bãi Chà Và, Dương Hòa, Kiên Lương
     
    5,00
    -
    250
    -
    Từ cốt +2m trở lên
    40
    Chuồng Vích, xã Gành Dầu, huyện Phú Quốc
     
     
    6,00
    -
    50
    -
    41
    Ấp 2, xã Cửa Cạn, huyện Phú Quốc
     
     
    30,00
    -
    100
    -
    42
    Cái Khế, Cây Thông Trong, huyện Phú Quốc
     
     
    10,50
    -
    50
    -
    43
    Suối Bom, xã Cửa Cạn, huyện Phú Quốc
     
     
    4,60
    -
    50
    -
    44
    Ấp Cây Sao, xã Hàm Ninh, huyện Phú Quốc
     
     
    1,70
    -
    50
    -
    B
    TỪ BIỂN
    16
     1.918,00
     1.850,00
     73.000
     98.000
     
    45
    Tô Châu, phường Tô Châu, thị xã Hà Tiên
     
    100,00
    -
    4.000
    -
    Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 9,64m
    46
    Thuận Yên 1, xã Thuận Yên, thị xã Hà Tiên
     
    200,00
    300,00
    10.000
    15.000
    Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 10,0m
    47
    Thuận Yên 2, xã Thuận Yên, thị xã Hà Tiên
     
    100,00
    -
    5.000
    -
    Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 10,0m
    48
    Thuận Yên 3, xã Thuận Yên, thị xã Hà Tiên
     
    100,00
    -
    5.000
    -
    Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 10,0m
    49
    Mỹ Đức, xã Mỹ Đức, thị xã Hà Tiên
     
    60,00
    -
    5.000
    -
    Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 10,0m
    50
    Vịnh Ba Hòn, huyện Kiên Lương
     
    200,00
    -
    5.000
    5.000
    Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 20,2m
    51
    Bãi Vòng, xã Hàm Ninh, huyện Phú Quốc
     
    500,00
     
    15.000
    20.000
    Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 5,0m
    52
    Phường Vĩnh Quang, thành phố Rạch Giá
     
    300,00
    400,00
    10.000
    10.000
    Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 15,0m
    53
    Khu Du lịch Hạ Long, thành phố Rạch Giá
     
     
    100,00
     
    5.000
    Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 15,0m
    54
    Khu lấn biển Đảo Hải Âu, thành phố Rạch Giá
     
    108,00
    -
    4.000
    -
    Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 15,0m
    55
    Khu lấn biển Tây Rạch Sỏi, thành phố Rạch Giá
     
    100,00
    -
    3.000
    -
    Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 15,0m
    56
    Ven biển xã Bình Giang, huyện Hòn Đất
     
     
    200,00
     
    10.000
    Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 7,0m
    57
    Ven biển xã Thổ Sơn, huyện Hòn Đất
     
     
    200,00
     
    10.000
    Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 7,0m
    58
    Ven biển xã Mỹ Lâm, huyện Hòn Đất
     
     
    200,00
     
    10.000
    Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 7,0m
    59
    Biển Bắc Hòn Tre, huyện Kiên Hải
     
    100,00
    400,00
    5.000
    10.000
    Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 7,0m
    60
    Ven Bãi Bắc, xã Lại Sơn, huyện Kiên Hải
     
    50,00
    50,00
    2.000
    3.000
    Từ bề mặt địa hình đáy biển xuống 10,0m
    IV
    THAN BÙN
    20
    1.705,46
    577,50
     4.885
     5.008
     
    61
    Ấp Trần Thệ, xã Phú Mỹ, huyện Giang Thành
     
    150,00
    -
    375
    700
    Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 1,65m
    62
    Xã Vĩnh Điều, huyện Giang Thành
     
     
    100,00
     
    500
    Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 1,0m
    63
    Ấp Rạch Dứa, xã Phú Mỹ, huyện Giang Thành và ấp Rạch Vượt, xã Thuận Yên, thị xã Hà Tiên
     
    185,00
    -
    100
    200
    Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 3,2m
    64
    Kênh K2 và kênh K3 xã Vĩnh Phú, huyện Giang Thành
     
    30,00
     
     
    300
    Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 3,0m
    65
    Lung Lớn, xã Kiên Bình, huyện Kiên Lương
     
    397,50
    202,50
    1.000
    1.000
    Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 2,0m
    66
    Lung Hòa Điền, xã Hòa Điền, huyện Kiên Lương
     
    77,00
    -
    250
    500
    Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 5,4m
    67
    Kênh 7, xã Hòa Điền, huyện Kiên Lương
     
    18,00
     
    150
     
    Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 6,0m
    68
    Kênh Sáng và Kênh T5, xã Kiên Bình, huyện Kiên Lương
     
    30,00
    25,00
    300
    250
    Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 3,0m
    69
    Kênh KN3, xã Kiên Bình, huyện Kiên Lương
     
    13,40
     
    160
     
    Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 3,0m
    70
    Lâm trường Hòn Đất, xã Nam Thái Sơn, huyện Hòn Đất
     
    120,00
    -
    350
    408
    Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 2,24m
    71
    Bình Giang, xã Bình Giang, huyện Hòn Đất
     
    96,26
    -
    400
    450
    Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 1,94m
    72
    Kênh T5, xã Bình Giang, huyện Hòn Đất
     
    100,00
     
    250
     
    Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 2,0m
    73
    Kênh Ninh Phước 2, xã Bình Sơn, huyện Hòn Đất
     
    35,30
     
    100
     
    Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 2,2m
    74
    Kênh Bao, xã Nam Thái Sơn, huyện Hòn Đất
     
    23,00
     
    100
     
    Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 2,94m
    75
    Kênh Bao, xã Bình Sơn, huyện Hòn Đất
     
    100,00
     
    250
     
    Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 2,7m
    76
    Kênh 85B, xã Bình Sơn, huyện Hòn Đất
     
    30,00
     
    200
     
    Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 4,72m
    77
    Xã Vĩnh Hòa Hưng Bắc, huyện Gò Quao
     
    100,00
    100,00
    250
    250
    Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 3,0m
    78
    Xã Vĩnh Hòa Hưng Nam, huyện Gò Quao
     
    100,00
    100,00
    250
    250
    Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 3,0m
    79
    Xã Vĩnh Thắng, huyện Gò Quao
     
    50,00
    50,00
    200
    200
    Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 3,0m
    80
    Xã Vĩnh Tuy, huyện Gò Quao
     
    50,00
    -
    200
     
    Từ bề mặt địa hình đến độ sâu 3,0m

     
     
     
  • Loại liên kết văn bản
    01
    Luật Khoáng sản của Quốc hội, số 60/2010/QH12
    Ban hành: 17/11/2010 Hiệu lực: 01/07/2011 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    02
    Thông tư 05/2013/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê chuẩn, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu
    Ban hành: 31/10/2013 Hiệu lực: 15/12/2013 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    03
    Luật Tổ chức chính quyền địa phương của Quốc hội, số 77/2015/QH13
    Ban hành: 19/06/2015 Hiệu lực: 01/01/2016 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    04
    Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, số 80/2015/QH13
    Ban hành: 22/06/2015 Hiệu lực: 01/07/2016 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    05
    Nghị định 158/2016/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản
    Ban hành: 29/11/2016 Hiệu lực: 15/01/2017 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    06
    Quyết định 15/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010-2020 và dự báo đến năm 2025
    Ban hành: 11/02/2011 Hiệu lực: 21/02/2011 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản hết hiệu lực
    07
    Quyết định 14/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản giai đoạn 2010-2015
    Ban hành: 12/02/2014 Hiệu lực: 22/02/2014 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản hết hiệu lực
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Quyết định 20/2017/QĐ-UBND Kiên Giang phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang
    Số hiệu: 20/2017/QĐ-UBND
    Loại văn bản: Quyết định
    Ngày ban hành: 20/06/2017
    Hiệu lực: 30/06/2017
    Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường
    Ngày công báo: Đang cập nhật
    Số công báo: Theo văn bản
    Người ký: Phạm Vũ Hồng
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng: Còn Hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới