logo

Quyết định 1287/QĐ-BTTTT về việc chỉ định tổ chức chứng nhận

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông Số công báo: Đang cập nhật
    Số hiệu: 1287/QĐ-BTTTT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Tâm
    Ngày ban hành: 29/07/2020 Hết hiệu lực: 29/07/2023
    Áp dụng: 29/07/2020 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông
  • BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

    _______________

    Số: 1287/QĐ-BTTTT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ________________________

    Hà Nội, ngày 29 tháng 7 năm 2020

     

                                                                                   

    QUYẾT ĐỊNH

    Về việc chỉ định tổ chức chứng nhận

    ______________

    BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

     

    Căn cứ Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21/11/2007;

    Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

    Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa; và Nghị định 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư; kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;

    Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ.

     

    QUYẾT ĐỊNH:

     

    Điều 1. Chỉ định Trung tâm Kiểm định và Chứng nhận 2 thuộc Cục Viễn thông thực hiện việc chứng nhận đối với các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông. Danh sách sản phẩm, hàng hóa và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng tương ứng như trong phạm vi được chỉ định kèm theo.

    Điều 2. Thời hạn hiệu lực của Quyết định này là 03 (ba) năm kể từ ngày ký.

    Điều 3. Tổ chức chứng nhận có trách nhiệm thực hiện việc chứng nhận phục vụ quản lý nhà nước khi có yêu cầu và phải tuân thủ các quy định, hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; và chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả chứng nhận do mình thực hiện.

    Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, tổ chức chứng nhận có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

     

    Nơi nhận:

    - Như Điều 4;

    - Bộ trưởng (để b/c);

    - Thứ trưởng Phan Tâm;

    - Trung tâm Thông tin (để ph/h);

    - Bộ KHCN, Tổng cục TĐC (để biết);

    - Lưu: VT, KHCN (5).

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG

     

     

     

     

    Phan Tâm

     

    PHẠM VI ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH

    (kèm theo Quyết định số 1287/QĐ-BTTTT ngày 29 tháng 7 năm 2020 Bộ Thông tin và Truyền thông)

     

    1. Thông tin về tổ chức chứng nhận:

    Trung tâm Kiểm định và Chứng nhận 2 thuộc Cục Viễn thông

    Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ Cấu tổ chức được quy định tại Quyết định số 1137/QĐ-BTTTT ngày 22/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.

    Địa chỉ: số 60, Đường Tân Canh, Phường 1, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

    2. Phạm vi được chỉ định:

    TT

    Tên sản phẩm, hàng hóa

    Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng

    1

    Thiết bị điện thoại không dây (kéo dài thuê bao)

    QCVN 10:2015/BTTTT

    2

    Thiết bị đầu cuối thông tin di động GSM

    QCVN 12:2015/BTTTT

    3

    Thiết bị đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDD

    QCVN 15:2015/BTTTT

    4

    Thiết bị trạm gốc thông tin di động W-CDMA FDD

    QCVN 16:2018/BTTTT

    5

    Thiết bị thông tin vô tuyến điện

    QCVN 18:2014/BTTTT

    6

    Thiết bị đầu cuối viễn thông

    QCVN 22:2010/BTTTT

    7

    Thiết bị vô tuyến điều chế góc băng tần dân dụng 27 MHz

    QCVN 23:2011/BTTTT

    8

    Thiết bị thu phát vô tuyến VHF của các trạm ven biển thuộc hệ thống GMDSS

    QCVN 24:2010/BTTTT

    9

    Thiết bị vô tuyến điều chế đơn biên và/hoặc song biên băng tần dân dụng 27 MHz

    QCVN 25:2011/BTTTT

    10

    Thiết bị điện thoại VHF hai chiều lắp đặt cố định trên tàu cứu nạn

    QCVN 26:2010/BTTTT

    11

    Thiết bị trạm mặt đất Inmarsat-C sử dụng trên tàu biển

    QCVN 28:2010/BTTTT

    12

    Thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều biên (AM)

    QCVN 29:2011/BTTTT

    13

    Thiết bị phát thanh quảng bá sử dụng kỹ thuật điều tần (FM)

    QCVN 30:2011/BTTTT

    14

    Thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten liền dùng cho thoại tương tự

    QCVN 37:2018/ BTTTT

    15

    Thiết bị VSAT hoạt động trong băng tần C

    QCVN 38:2011/BTTTT

    16

    Thiết bị VSAT hoạt động trong băng tần Ku

    QCVN 39:2011/BTTTT

    17

    Trạm đầu cuối di động mặt đất của hệ thống thông tin di động toàn cầu qua vệ tinh phi địa tĩnh trong băng tần 1-3 GHz

    QCVN 40:2011/BTTTT

    18

    Thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM

    QCVN 41:2016/BTTTT

    19

    Thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten rời dùng cho truyền số liệu (và thoại)

    QCVN 42:2011/BTTTT

    20

    Thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten rời

    QCVN 43:2011/BTTTT

    21

    Thiết bị vô tuyến lưu động mặt đất có ăng ten liền dùng cho truyền dữ liệu và thoại

    QCVN 44:2018/BTTTT

    22

    Thiết bị thu phát vô tuyến điện

    QCVN 47:2015/BTTTT

    23

    Thiết bị điện thoại VHF sử dụng trên tàu cứu nạn

    QCVN 50:2011/BTTTT

    24

    Thiết bị điện thoại VHF sử dụng trên sông

    QCVN 51:2011/BTTTT

    25

    Thiết bị điện thoại VHF sử dụng cho nghiệp vụ lưu động hàng hải

    QCVN 52:2011/BTTTT

    26

    Thiết bị vi ba số Điểm - Điểm

    QCVN 53:2017/BTTTT

    27

    Thiết bị thu phát vô tuyến sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz

    QCVN 54:2011/BTTTT

    28

    Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 9 MHz-25 MHz

    QCVN 55:2011/BTTTT

    29

    Thiết bị vô tuyến nghiệp dư

    QCVN 56:2011/BTTTT

    30

    Phao vô tuyến chỉ vị trí khẩn cấp hàng hải (EPIRB) hoạt động ở băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz

    QCVN 57:2018/BTTTT

    31

    Thiết bị gọi chọn số DSC

    QCVN 58:2011/BTTTT

    32

    Điện thoại vô tuyến MF và HF

    QCVN 59:2011/BTTTT

    33

    Bộ phát đáp Ra đa tìm kiếm cứu nạn

    QCVN 60:2011/BTTTT

    34

    Điện thoại vô tuyến UHF

    QCVN 61:2011/BTTTT

    35

    Thiết bị Radiotelex sử dụng trong nghiệp vụ hàng hải

    QCVN 62:2011/BTTTT

    36

    Thiết bị thu truyền hình số mặt đất DVB-T2

    QCVN 63:2012/BTTTT

    37

    Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 5 GHz

    QCVN 65:2013/BTTTT

    38

    Thiết bị lập thông tin di động W-CDMA FDD

    QCVN 66:2018/BTTTT

    39

    Thiết bị trạm mặt đất INMARSAT F77 sử dụng trên tàu biển

    QCVN 67:2013/BTTTT

    40

    Thiết bị trong hệ thống nhận dạng tự động AIS sử dụng trên tàu biển

    QCVN 68:2013/BTTTT

    41

    Thiết bị truyền thanh không dây sử dụng kỹ thuật điều tần (FM) băng tần từ 54MHz đến 68 MHz

    QCVN 70:2013/BTTTT

    42

    Thiết bị trong hệ thống phân phối truyền hình cáp

    QCVN 72:2013/BTTTT

    43

    Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 25 MHz-1 GHz

    QCVN 73 2013/BTTTT

    44

    Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 1 GHz-40 GHz

    QCVN 74:2013/BTTTT

    45

    Thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ thấp dải tần 5,8 GHz ứng dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải

    QCVN 75:2013/BTTTT

    46

    Thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ cao dải tần 5,8 GHz ứng dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải

    QCVN 76:2013/BTTTT

    47

    Máy phát hình kỹ thuật số DVB-T2

    QCVN 77:2013/BTTTT

    48

    Thiết bị đầu cuối và phụ trợ trong hệ thống thông tin di động GSM và DCS

    QCVN 86:2019/BTTTT

    49

    Thiết bị truy nhập vô tuyến tốc độ cao băng tần 60

    QCVN 88:2015/BTTTT

    50

    Thiết bị âm thanh không dây dải tần 25 MHz đến 2000 MHz

    QCVN 91:2015/BTTTT

    51

    Thiết bị truyền hình ảnh số không dây dải tần từ 1,3 GHz đến 50 GHz

    QCVN 92:2015/BTTTT

    52

    Thiết bị truyền hình ảnh số không dây

    QCVN 93:2015/BTTTT

    53

    Thiết bị thông tin băng siêu rộng

    QCVN 94:2015/BTTTT

    54

    Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần từ 9 KHz đến 40 GHz

    QCVN 96:2015/BTTTT

    55

    Thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ trung bình dải tần 5,8 GHz ứng dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải

    QCVN 99:2015/BTTTT

    56

    Thiết bị trung kế vô tuyến điện mặt đất (TETRA)

    QCVN 100:2015/BTTTT

    57

    Pin lithium cho thiết bị cầm tay

    QCVN 101:2016/BTTTT

    58

    Thiết bị trạm gốc, lập và phụ trợ trong hệ thống thông tin di động GSM, W-CDMA FDD và LTE

    QCVN 103:2016/BTTTT

    59

    Thiết bị chỉ góc hạ cánh trong hệ thống vô tuyến dẫn đường hàng không

    QCVN 104:2016/BTTTT

    60

    Thiết bị vô tuyến trong nghiệp vụ di động hàng không băng tần 117,975-137 MHz dùng trên mặt đất sử dụng điều chế AM

    QCVN 105:2016/BTTTT

    61

    Thiết bị vô tuyến trong nghiệp vụ di động hàng không băng tần 117,975-137 MHz dùng trên mặt đất

    QCVN 106:2016/BTTTT

    62

    Thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạn

    QCVN 107:2016/BTTTT

    63

    Phao chỉ báo vị trí cá nhân hoạt động trên băng tần 406,0 MHz đến 406,1 MHz

    QCVN 108:2016/BTTTT

    64

    Thiết bị trạm gốc thông tin di động E-UTRA- Phần truy nhập vô tuyến

    QCVN 110:2017/BTTTT

    65

    Thiết bị trạm lặp thông tin di động E-UTRA FDD - Phần truy nhập vô tuyến

    QCVN 111:2017/BTTTT

    66

    Thiết bị vô tuyến truyền dữ liệu băng rộng

    QCVN 112:2017/BTTTT

    67

    Thiết bị DECT

    QCVN 113:2017/BTTTT

    68

    Thiết bị trạm mặt đất di động hoạt động trong băng tần Ku

    QCVN 116:2017/BTTTT

    69

    Thiết bị đầu cuối thông tin di động E-UTRA - Phần truy nhập vô tuyến

    QCVN 117:2018/BTTTT

    70

    Thiết bị đa phương tiện - Yêu cầu phát xạ

    QCVN 118:2018/BTTTT

    71

    Thiết bị thông tin vô tuyến và dẫn đường hàng hải

    QCVN 119:2019/BTTTT

     

    Ghi chú: Các phương thức đánh giá 1, 5, 7 theo Thông tư 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/20212 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

     

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Luật chất lượng, sản phẩm hàng hoá số 05/2007/QH12 của Quốc hội
    Ban hành: 21/11/2007 Hiệu lực: 01/07/2008 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    02
    Nghị định 132/2008/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
    Ban hành: 31/12/2008 Hiệu lực: 01/02/2009 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    03
    Nghị định 17/2017/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông
    Ban hành: 17/02/2017 Hiệu lực: 17/02/2017 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    04
    Nghị định 74/2018/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
    Ban hành: 15/05/2018 Hiệu lực: 01/07/2018 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    05
    Nghị định 154/2018/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành
    Ban hành: 09/11/2018 Hiệu lực: 09/11/2018 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Quyết định 1287/QĐ-BTTTT về việc chỉ định tổ chức chứng nhận

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
    Số hiệu: 1287/QĐ-BTTTT
    Loại văn bản: Quyết định
    Ngày ban hành: 29/07/2020
    Hiệu lực: 29/07/2020
    Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông
    Ngày công báo: Đang cập nhật
    Số công báo: Đang cập nhật
    Người ký: Phan Tâm
    Ngày hết hiệu lực: 29/07/2023
    Tình trạng: Còn Hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới