hieuluat

Công văn 127/TCT-CS về việc trả lời xác định giá tính thuế tài nguyên nước

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành:Tổng cục ThuếSố công báo:Theo văn bản
    Số hiệu:127/TCT-CSNgày đăng công báo:Đang cập nhật
    Loại văn bản:Công vănNgười ký:Cao Anh Tuấn
    Ngày ban hành:13/01/2014Hết hiệu lực:Đang cập nhật
    Áp dụng:13/01/2014Tình trạng hiệu lực:Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí
  • BỘ TÀI CHÍNH
    TỔNG CỤC THUẾ
    -------
    Số: 127/TCT-CS
    V/v: Xác định giá tính thuế tài nguyên nước
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------
    Hà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2014
     
     
    Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương
     
    Trả lời công văn số 14613/CT-TTHT ngày 18/11/2013 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về việc xác định giá tính thuế tài nguyên nước, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
    Theo quy định tại Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên:
    - Tại khoản 1 và khoản 5 Điều 5 quy định về xác định sản lượng tài nguyên khai thác làm căn cứ tính thuế:
    “1. Đối với tài nguyên khai thác xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thì sản lượng tài nguyên tính thuế là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế.”
    “5. Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên dùng cho mục đích công nghiệp thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định bằng mét khối (m3) hoặc lít (l) theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam.
    Người nộp thuế tài nguyên phải lắp đặt thiết bị đo đếm sản lượng nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên khai thác để làm căn cứ tính thuế. Thiết bị lắp đặt phải có giấy kiểm định của cơ quan quản lý đo lường chất lượng tiêu chuẩn Việt Nam và thông báo lần đầu với cơ quan thuế kèm theo hồ sơ khai thuế tài nguyên trong kỳ khai thuế gần nhất kể từ ngày lắp đặt xong thiết bị.
    Trường hợp do điều kiện khách quan không thể lắp đặt được thiết bị đo đếm sản lượng nước khai thác sử dụng và không trực tiếp xác định được sản lượng tính thuế thì thực hiện khoán sản lượng tài nguyên khai thác theo kỳ tính thuế. Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan có liên quan ở địa phương xác định sản lượng tài nguyên khai thác được khoán để tính thuế tài nguyên theo hướng dẫn tại khoản 6 điều này.”
    - Tại điểm 3.5 khoản 3 Điều 6 quy định về giá tính thuế tài nguyên: “3.5. Đối với nước khoáng, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên dùng vào sản xuất sản phẩm, kinh doanh dịch vụ, mà không có giá bán ra thì giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định theo nguyên tắc hướng dẫn tại khoản 4, Điều này.”
    - Tại khoản 4 Điều 6 hướng dẫn về giá tính thuế tài nguyên: “4. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra; hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo chế độ quy định; tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định hoặc trường hợp loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác nhưng do mô hình tổ chức, khai thác, sàng tuyển, tiêu thụ qua nhiều khâu độc lập nên không có đủ căn cứ để xác định giá bán tài nguyên khai thác thì áp dụng giá bán đơn vị tài nguyên do UBND cấp tỉnh tại địa phương có khai thác tài nguyên quy định cho từng thời kỳ để tính thuế tài nguyên.
    Đối với nước khoáng, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên khai thác không có căn cứ xác định giá tính thuế đơn vị tài nguyên thì giá tính thuế đơn vị tài nguyên được áp dụng giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định theo quy định tại khoản này.
    Căn cứ đặc điểm, yêu cầu về xây dựng giá tính thuế tài nguyên tại địa phương, UBND cấp tỉnh có văn bản chỉ đạo, giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng phương án giá tính thuế tài nguyên trình UBND cấp tỉnh quyết định.”
    Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Cấp Thoát nước - Môi trường Bình Dương khai thác để sản xuất nước sạch (không bán sản phẩm nước thô) thì:
    - Sản lượng nước thiên nhiên làm căn cứ tính thuế trong trường hợp này là toàn bộ sản lượng nước thiên nhiên thực tế khai thác (bao gồm cả sản lượng nước khai thác để sản xuất nước đóng chai, đóng hộp) được xác định bằng mét khối (m3) hoặc lít (l) theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam hoặc khoán sản lượng tài nguyên khác theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính;
    - Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên khai thác để sản xuất nước sạch là giá tính thuế đơn vị tài nguyên nước khai thác (nước thô) do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương quy định; việc ban hành giá tính thuế tài nguyên thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư số 105/2010/TT-BTC nêu trên.
    Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Dương được biết./.
     

     Nơi nhận:
    - Như trên;
    - Vụ CST-BTC (1b);
    - Vụ PC-BTC (1b);
    - Vụ PC-TCT(1b);
    - Vụ Kê khai và Kế toán thuế (1b).
    - Lưu: VT, CS (2b).
    KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
    PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




    Cao Anh Tuấn
     
  • Loại liên kết văn bản
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Công văn 127/TCT-CS về việc trả lời xác định giá tính thuế tài nguyên nước

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành:Tổng cục Thuế
    Số hiệu:127/TCT-CS
    Loại văn bản:Công văn
    Ngày ban hành:13/01/2014
    Hiệu lực:13/01/2014
    Lĩnh vực:Thuế-Phí-Lệ phí
    Ngày công báo:Đang cập nhật
    Số công báo:Theo văn bản
    Người ký:Cao Anh Tuấn
    Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
    Tình trạng:Còn Hiệu lực
  • File văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Văn bản liên quan

Văn bản mới

X