logo

Công văn 2483/TCT-CS chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế Số công báo: Theo văn bản
    Số hiệu: 2483/TCT-CS Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản: Công văn Người ký: Cao Anh Tuấn
    Ngày ban hành: 01/07/2014 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 01/07/2014 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí
  • BỘ TÀI CHÍNH
    TỔNG CỤC THUẾ
    -------
    Số: 2483/TCT-CS
    V/v: Chính sách thuế TNDN
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------
    Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2014

     
     

    Kính gửi:
    - Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
    - Công ty CP bao bì Quang Minh;
    (Đ/C: số 1774 Đường 30/4, Phường 12, TP Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).

     
    Tổng cục Thuế nhận được công văn số 09-CPQM ngày 17/03/2014 của Công ty cổ phần bao bì Quang Minh về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) gửi Bộ Tài chính. Về vấn đề này, sau khi lấy ý kiến các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính và báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
    1. Về xác định điều kiện được hưởng ưu đãi thuế TNDN:
    Tại Điều 43 Nghị định 108/2006/NĐ-CP quy định về đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước
    “1. Nhà đầu tư trong nước phải đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam đến dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc các trường hợp sau:
    a) Dự án không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư;
    b) Dự án không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định này.
    2. Nhà đầu tư đăng ký đầu tư tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư quy định tại Điều 40 Nghị định này.
    3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư trao giấy biên nhận ngay sau khi nhận được văn bản đăng ký đầu tư.
    4. Trường hợp nhà đầu tư có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc xác nhận ưu đãi đầu tư thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư căn cứ vào nội dung văn bản đăng ký đầu tư để cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đăng ký đầu tư hợp lệ...”
    Tại điểm 1 Mục IV Phần E Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính quy định nguyên tắc thực hiện ưu đãi thuế TNDN quy định:
    “Cơ sở kinh doanh thành lập trong các trường hợp dưới đây không hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư.
    - Cơ sở kinh doanh thành lập trong các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất theo quy định của pháp luật.
    - Cơ sở kinh doanh thành lập do chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu (trừ các trường hợp giao, bán doanh nghiệp nhà nước theo Nghị định số 80/2005/NĐ-CP ngày 22/6/2005 của Chính phủ về giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê công ty Nhà nước).
    - Doanh nghiệp tư nhân mới thành lập từ chủ hộ kinh doanh cá thể với ngành nghề kinh doanh như trước đây.”
    Căn cứ quy định nêu trên, thời điểm Công ty cổ phần bao bì Quang Minh thành lập (ngày 16/10/2007) thì Doanh nghiệp tư nhân Quang Minh đang tồn tại (giải thể ngày 21/12/2009) nên không thuộc các trường hợp điều chỉnh tại điểm 1 Mục IV Phần E Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính. Đề nghị Cục Thuế kiểm tra xác định nếu Công ty cổ phần bao bì Quang Minh là doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư theo quy định của Luật đầu tư và Luật doanh nghiệp thì Công ty cổ phần bao bì Quang Minh được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo diện doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư nếu thực tế hoạt động đáp ứng các điều kiện ưu đãi đầu tư.
    Tại tiết 2.16 Điểm 2 Mục III Phần B Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính quy định những khoản chi phí sau đây không tính vào chi phí hợp lý:
    “2.16. Phần chi phí lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức tín dụng, các tổ chức tài chính vượt mức lãi suất thực tế căn cứ vào hợp đồng vay. Phần chi phí lãi tiền vay của các đối tượng khác vượt mức lãi suất thực tế căn cứ vào hợp đồng vay hoặc phần chi phí lãi tiền vay vượt quá 1,2 lần mức lãi suất cho vay cao nhất cùng thời điểm của tổ chức tín dụng mà cơ sở kinh doanh có quan hệ giao dịch”.
    Các khoản chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu kể cả trường hợp cơ sở kinh doanh đã đi vào sản xuất kinh doanh.”
    Tại Khoản 6 Điều 4 Chương I Luật Doanh nghiệp năm 2005 Quy định:
    “6. Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty”.
    Tại khoản 4 Điều 40 Chương 5 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính Phủ quy định:
    “4. Vốn điều lệ công ty cổ phần không bao gồm giá trị của số cổ phần được quyền chào bán”.
    Tại Khoản 4 Điều 6 Nghị định 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật doanh nghiệp quy định:
    “4. Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá số cổ phần đã phát hành. Số cổ phần đã phát hành là số cổ phần mà các cổ đông đã thanh toán đủ cho công ty. Tại thời điểm đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp, vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá các cổ phần do các cổ đông sáng lập và các cổ đông phổ thông khác đã đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty; số cổ phần này phải được thanh toán đủ trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”.
    Tại Khoản 9 Điều 23 Nghị định 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật doanh nghiệp quy định:
    “9. Sau 03 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, nếu số cổ phần được quyền phát hành quy định tại khoản 4 Điều 84 của Luật Doanh nghiệp không được bán hết, công ty phải đăng ký điều chỉnh giảm số vốn được quyền phát hành ngang bằng với số cổ phần đã phát hành. Công ty cổ phần không được tăng số cổ phần được quyền phát hành khi số cổ phần hiện có chưa được bán hết”.
    Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã có công văn số 2622/ĐKKD ngày 25/11/2013 xác định vốn điều lệ của Công ty cổ phần bao bì Quang Minh, trong đó có nội dung: “Vốn điều lệ của Công ty cổ phần bao bì Quang Minh tại thời điểm đăng ký thành lập là 45 tỷ đồng, tương ứng với 450.000 cổ phần. Đến ngày 13/01/2010, do không bán được số cổ phần chào bán, Công ty cũng đã đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ theo thực tế vốn góp của cổ đông sáng lập là 45 tỷ đồng” thì Cục Thuế xác định chi phí lãi vay khi tính thuế TNDN trên cơ sở ý kiến của cơ quan Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tình hình thực tế của doanh nghiệp.
    Tại điều 29 Luật doanh nghiệp 2005 quy định trường hợp thành viên góp vốn bằng tài sản như sau:
    “Điều 29. Chuyển quyền sở hữu tài sản:
    1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:
    a) Đối với tài sản có đăng ký hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;
    b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản. Biên bản giao nhận phải ghi rõ tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty; họ, tên, địa chỉ thường trú, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc đăng ký của người góp vốn; loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty; ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty.
    c) Cổ phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.
    2. Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.”
    Bộ Tài chính đã có công văn số 6840/BTC-TCT ngày 30/5/2013 gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về chính sách thuế TNDN đối với chi phí khấu hao tài sản cố định là công trình xây dựng (công văn đính kèm).
    Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị Cục Thuế kiểm tra xác định: Trường hợp cổ đông góp vốn (bà Hằng) được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có cam kết cho Công ty cổ phần bao bì Quang Minh mượn đất và đã thực hiện giao nhận tài sản góp vốn theo đúng quy định của pháp luật thì Công ty được trích phần chi phí khấu hao tài sản cố định là nhà xưởng của bà Hằng góp vốn, khi đó, cũng không coi khoản giá trị góp vốn bằng nhà xưởng của bà Hằng là phần vốn điều lệ còn thiếu khi xem xét khoản chi phí lãi vay để tính thuế TNDN.
    Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Công ty cổ phần bao bì Quang Minh biết./.
     

    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - TTr. Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để báo cáo);
    - Vụ CST, Vụ PC - BTC;
    - Lưu: VT, TCT (VT, CS (3b)).
    KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
    PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




    Cao Anh Tuấn

     
  • Loại liên kết văn bản
    01
    Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 của Quốc hội
    Ban hành: 29/11/2005 Hiệu lực: 01/07/2006 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    02
    Nghị định 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
    Ban hành: 22/09/2006 Hiệu lực: 25/10/2006 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    03
    Thông tư 134/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
    Ban hành: 23/11/2007 Hiệu lực: 18/12/2007 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    04
    Nghị định 102/2010/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp
    Ban hành: 01/10/2010 Hiệu lực: 15/11/2010 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Công văn 2483/TCT-CS chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế
    Số hiệu: 2483/TCT-CS
    Loại văn bản: Công văn
    Ngày ban hành: 01/07/2014
    Hiệu lực: 01/07/2014
    Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí
    Ngày công báo: Đang cập nhật
    Số công báo: Theo văn bản
    Người ký: Cao Anh Tuấn
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng: Còn Hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới