logo

Quyết định 52/2015/QĐ-UBND ban hành quy định thu phí tài nguyên, môi trường tỉnh Đồng Tháp

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp Số công báo: Theo văn bản
    Số hiệu: 52/2015/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản: Quyết định Người ký: Châu Hồng Phúc
    Ngày ban hành: 04/11/2015 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 14/11/2015 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí, Tài nguyên-Môi trường
  • ỦY BAN NHÂN DÂN
    TỈNH ĐỒNG THÁP
    --------
    Số: 52/2015/QĐ-UBND
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------
    Đồng Tháp, ngày 04 tháng 11 năm 2015

     
     
    QUYẾT ĐỊNH
    BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
    -------------------
    ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
     
    Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
    Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
    Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
    Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
    Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
    Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
    Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
    Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    Căn cứ Nghị quyết số 28/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định khung mức thu, chế độ thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh;
    Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
     
    QUYẾT ĐỊNH:
     
    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành quy định mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, Quyết định số 46/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành quy định về thu phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
    Giao Giám đốc Sở Tài chính triển khai thực hiện Quyết định này.
    Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
     

    Nơi nhận: 
    - Như điều 3;
    - Bộ Tài chính;
    - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
    - TT/TU, TT/HĐND tỉnh;
    - Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Đồng Tháp;
    - CT, các PCT/UBND tỉnh;
    - Sở Tư pháp;
    - Công báo tỉnh;
    - Lưu: VT, KTTH-NSương.
    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
    KT. CHỦ TỊCH
    PHÓ CHỦ TỊCH




    Châu Hồng Phúc

     
     
    QUY ĐỊNH
    VỀ THU PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2015/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
     
    Chương I
    QUY ĐỊNH CHUNG
     
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
    1. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và công tác thu phí.
    2. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi và công tác thu phí.
    3. Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất và công tác thu phí.
    4. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất và công tác thu phí.
    Điều 2. Đối tượng áp dụng
    1. Tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến môi trường, được cơ quan có thẩm quyền tại địa phương thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
    2. Tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến việc thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi được cơ quan có thẩm quyền tại địa phương thẩm định đề án, báo cáo.
    3. Tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến việc thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất được cơ quan có thẩm quyền tại địa phương thẩm định báo cáo kết quả thăm dò.
    4. Tổ chức, cá nhân có hoạt động khoan nước dưới đất được cơ quan có thẩm quyền tại địa phương thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề.
    Điều 3. Trường hợp miễn thu phí
    Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi được miễn thu phí trong các trường hợp sau:
    1. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước trong các trường hợp:
    a) Khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ mục đích trong phạm vi gia đình;
    b) Khai thác, sử dụng nước mưa, nước mặt trong phạm vi diện tích đất đã được giao, được thuê theo quy định của Luật Đất đai, Luật Tài nguyên nước và các quy định khác của pháp luật;
    c) Khai thác, sử dụng tài nguyên nước không nhằm mục đích kinh doanh, phục vụ các hoạt động lâm nghiệp, giao thông thuỷ, nuôi trồng thuỷ sản, thể thao, giải trí, du lịch, y tế, an dưỡng, nghiên cứu khoa học;
    d) Khai thác nước dưới đất từ các công trình thay thế có quy mô không lớn hơn và mực nước hạ thấp nhỏ hơn giới hạn cho phép đã được xác định trong giấy phép, nằm trong khu vực đã được cấp phép.
    2. Xả nước thải vào nguồn nước với quy mô trong phạm vi gia đình.
    3. Khai thác, sử dụng nước dưới đất với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình.
     
    Chương II
    MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU LỆ PHÍ
     
    Điều 4. Mức thu
    1. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
    a) Mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
    Đvt: Triệu đồng/báo cáo

    Tổng vốn đầu tư (tỷ VNĐ)
    ≤50
    >50 và ≤100
    >100 và ≤200
    >200 và ≤500
    >500
    Nhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường
    4,5
    6,0
    10,5
    12,5
    15,0
    Nhóm 2. Dự án công trình dân dụng
    6,0
    7,5
    13,5
    14,0
    22,5
    Nhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật
    6,5
    8,5
    15,0
    16,0
    22,5
    Nhóm 4. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
    7,0
    8,5
    15,0
    16,0
    21,5
    Nhóm 5. Dự án giao thông
    7,0
    9,0
    16,0
    18,0
    22,5
    Nhóm 6. Dự án công nghiệp
    7,5
    9,5
    17,0
    18,0
    23,0
    Nhóm 7. Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6)
    4,5
    5,0
    9,5
    10,5
    14,0

     
    b) Mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung hoặc thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường: bằng 50% mức thu phí quy định tại điểm a khoản này.
    2. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi.
     

    Số TT
    Nội dung
    Đơn vị tính
    Mức thu
    a
    Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất
     
     
    -
    Đối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày-đêm
    đồng/đề án
    200.000
    -
    Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày-đêm
    đồng/đề án, báo cáo
    550.000
    -
    Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày-đêm
    đồng/đề án, báo cáo
    1.300.000
    -
    Đối với đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m3/ngày-đêm trở lên
    đồng/đề án
    2.500.000
    b
    Thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt
     
     
    -
    Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngày-đêm
    đồng/đề án, báo cáo
    300.000
    -
    Đối với đề án, báo cáo, khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m3 đến dưới 0,5 m3 /giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 kw đến dưới 200 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày-đêm
    đồng/đề án, báo cáo
    900.000
    -
    Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m3 đến dưới 1 m3 /giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m3 đến dưới 20.000 m3/ngày-đêm
    đồng/đề án, báo cáo
    2.200.000
    -
    Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1 m3 đến dưới 2 m3 /giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m3 đến dưới 50.000 m3/ngày-đêm
    đồng/đề án, báo cáo
    4.200.000
    c
    Thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi
     
     
    -
    Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 100 m3/ngày-đêm
    đồng/đề án, báo cáo
    300.000
    -
    Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100 m3 đến dưới 500 m3/ngày-đêm
    đồng/đề án, báo cáo
    900.000
    -
    Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 2.000 m3/ngày-đêm
    đồng/đề án, báo cáo
    2.200.000
    -
    Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000 m3/ngày-đêm trở lên
    đồng/đề án, báo cáo
    4.200.000
    d
    Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung
     
    Bằng 50% mức thu theo quy định tại các điểm a, b, c khoản này

     
    3. Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất.
     

    Số TT
    Nội dung
    Đơn vị tính
    Khung mức thu
    a
    Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng dưới 200 m3/ngày-đêm
    đồng/báo cáo
    200.000
    b
    Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày-đêm
    đồng/báo cáo
    700.000
    c
    Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày-đêm
    đồng/báo cáo
    1.700.000
    d
    Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày-đêm
    đồng/báo cáo
    3.000.000
    đ
    Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung
     
    Bằng 50% mức thu theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản này

     
    4. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.
    a) Thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất: mức thu 700.000 đồng/hồ sơ.
    b) Thẩm định gia hạn, bổ sung: mức thu bằng 50% mức thu quy định tại điểm a khoản này.
    Điều 5. Chứng từ thu phí
    Đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế in ấn, cấp phát và thực hiện các quy định về quản lý sử dụng biên lai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính.
    Khi thu phí phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí; nghiêm cấm việc thu phí không sử dụng biên lai hoặc biên lai không đúng quy định.
    Điều 6. Quản lý và sử dụng tiền phí
    1. Việc quản lý và sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính.
    Đơn vị tổ chức thu phí phải mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền phí thu được. Định kỳ, hàng tuần phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.
    2. Phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước, số tiền phí thu được trích như sau:
    a) Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: trích 100% trên tổng số tiền thu phí cho đơn vị tổ chức thu phí.
    b) Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi; phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất và phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất: trích 10% trên tổng số tiền thu phí cho đơn vị tổ chức thu phí, phần 90% còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành.
    Điều 7. Chế độ tài chính, kế toán
    1. Đơn vị tổ chức thu phí phải mở sổ sách, biên lai kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê quy định của Nhà nước.
    2. Hàng năm, đơn vị tổ chức thu phí phải lập dự toán thu, chi gởi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối với tổ chức thu là Uỷ ban nhân dân các cấp phải gởi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định.
    3. Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền thu phí theo quy định của Nhà nước đối với từng loại phí; trường hợp thu các loại phí khác nhau phải theo dõi hạch toán và quyết toán riêng đối với từng loại phí.
    4. Đối với tiền phí để lại cho đơn vị tổ chức thu, sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền phí chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ quy định.
    5. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.
    6. Thực hiện niêm yết công khai mức thu phí tại nơi thu phí.
     
    Chương III
    TỔ CHỨC THỰC HIỆN
     
    Điều 8. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu phí theo quy định.
    Điều 9. Cơ quan thuế nơi đơn vị thu đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu phí cho đơn vị thu; kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thu phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phí theo đúng chế độ quy định.
    Điều 10. Tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, thu, nộp, sử dụng tiền phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
    Điều 11. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý, kiểm tra thu phí theo đúng quy định. Định kỳ 6 tháng, năm, tổng hợp báo cáo tình hình việc thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trên địa bàn tỉnh; theo dõi mức thu phí, tỷ lệ nộp ngân sách; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương./.
  • Loại liên kết văn bản
    01
    Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
    Ban hành: 28/08/2001 Hiệu lực: 01/01/2001 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    02
    Nghị định 57/2002/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
    Ban hành: 03/06/2002 Hiệu lực: 01/01/2002 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    03
    Thông tư 63/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
    Ban hành: 24/07/2002 Hiệu lực: 01/01/2002 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    04
    Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
    Ban hành: 26/11/2003 Hiệu lực: 10/12/2003 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    05
    Nghị định 24/2006/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
    Ban hành: 06/03/2006 Hiệu lực: 30/03/2006 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    06
    Thông tư 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
    Ban hành: 25/05/2006 Hiệu lực: 18/06/2006 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    07
    Thông tư 02/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
    Ban hành: 02/01/2014 Hiệu lực: 17/02/2014 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    08
    Luật Ngân sách Nhà nước của Quốc hội, số 83/2015/QH13
    Ban hành: 25/06/2015 Hiệu lực: 01/01/2017 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    09
    Quyết định 11/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định mức thu phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
    Ban hành: 25/04/2011 Hiệu lực: 05/05/2011 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản hết hiệu lực
    10
    Quyết định 46/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy định về thu phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
    Ban hành: 27/12/2013 Hiệu lực: 06/01/2014 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản hết hiệu lực
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Quyết định 52/2015/QĐ-UBND ban hành quy định thu phí tài nguyên, môi trường tỉnh Đồng Tháp

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
    Số hiệu: 52/2015/QĐ-UBND
    Loại văn bản: Quyết định
    Ngày ban hành: 04/11/2015
    Hiệu lực: 14/11/2015
    Lĩnh vực: Thuế-Phí-Lệ phí, Tài nguyên-Môi trường
    Ngày công báo: Đang cập nhật
    Số công báo: Theo văn bản
    Người ký: Châu Hồng Phúc
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng: Còn Hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới