logo

Quyết định 5117/QĐ-UBND Quy chế phối hợp quản lý hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại Tp.Hồ Chí Minh

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân TP. HCM Số công báo: Đang cập nhật
    Số hiệu: 5117/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Vĩnh Tuyến
    Ngày ban hành: 02/12/2019 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 02/12/2019 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo
  • ỦY BAN NHÂN DÂN
    THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
    -------

    Số: 5117/QĐ-UBND

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 12 năm 2019

     

     

    QUYẾT ĐỊNH

    BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

    ----------------------------------

    ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

     

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

    Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

    Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

    Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;

    Căn cứ Luật Quảng cáo ngày 21 tháng 6 năm 2012;

    Căn cứ Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;

    Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

    Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

    Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

    Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ ban hành quy định về quản lý bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 11/2010/NĐ-CP;

    Căn cứ Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Nghị định số 124/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 185/2013/NĐ-CP;

    Căn cứ Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ v nhãn hàng hóa;

    Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phm;

    Căn cứ Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại vhoạt động xúc tiến thương mại;

    Căn cứ Nghị định số 115/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm;

    Căn cứ Quyết định số 74/2008/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về quản lý, sử dụng lòng đường, vỉa hè trên địa bàn thành phố;

    Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 5952/TTr-SCT ngày 23 tháng 9 năm 2019, Tờ trình số 7159/TTr-SCT ngày 08 tháng 11 năm 2019 và ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 6350/STP-VB ngày 31 tháng 10 năm 2019,

     

    QUYẾT ĐỊNH:

     

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp quản lý hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Du lịch, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Công an thành phố, Trưởng Ban Quản lý An toàn thực phẩm thành phố, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

     

    Nơi nhận:
    - Như Điều 3;
    - Bộ Công Thương;
    - Thường trực Thành ủy;
    - Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố;
    - Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố;
    - TTUB: CT, các PCT;
    - VPUB:CPVP
    - Trung tâm Công báo TP; TTTH (Cityweb);
    - Các phòng CV, KT (2b);
    - Lưu: VT, (KT/AT) MH.

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
    KT. CHỦ TỊCH
    PHÓ CHỦ TỊCH




    Trần Vĩnh Tuyến

     

     

    QUY CHẾ

    PHỐI HỢP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 5117/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố)

     

    Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

     

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Quy chế này quy định trách nhiệm, nội dung và phương thức phối hợp giữa các sở, ban, ngành; Cục Quản lý thị trường thành phố và Ủy ban nhân dân các quận, huyện trong công tác quản lý nhà nước về hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Du lịch, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an thành phố, Ban Quản lý An toàn thực phẩm thành phố;

    2. Cục Quản lý thị trường thành phố;

    3. Ủy ban nhân dân các quận, huyện.

    Điều 3. Mục đích, yêu cầu

    1. Phối hợp đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho thương nhân, tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức và tham gia hội chợ, triển lãm thương mại trên địa bàn thành phố nhằm thực hiện nghiêm chỉnh các quy định pháp luật.

    2. Tăng cường phối hợp giám sát, kiểm tra, thanh tra hội chợ, triển lãm thương mại nhằm phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại.

    3. Tăng cường quản lý nhà nước, đảm bảo nguồn gốc xuất xứ, chất lượng hàng hoá, dịch vụ tham gia trưng bày tại hội chợ, triển lãm thương mại; tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, tạo điều kiện thuận lợi để hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh theo quy định pháp luật.

    4. Phân định trách nhiệm rõ ràng, nâng cao vai trò của các cơ quan: Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Du lịch, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an thành phố, Ban Quản lý An toàn thực phẩm thành phố, Cục Quản lý thị trường thành phố và Ủy ban nhân dân các quận, huyện nhằm đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất, xuyên suốt và kịp thời trong công tác quản lý nhà nước về hội chợ, triển lãm thương mại trên địa bàn thành phố.

    Điều 4. Nguyên tắc phối hợp

    1. Tuân thủ các nguyên tắc phối hợp quản lý ngành, lĩnh vực, địa phương, đảm bảo sự nhất quán, chủ động và trách nhiệm để công tác quản lý nhà nước về hội chợ, triển lãm thương mại đạt hiệu quả cao; tăng cường công tác kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính nhằm nâng cao chất lượng tổ chức hội chợ, triển lãm.

    2. Tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành và tạo điều kiện thuận lợi cho thương nhân tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại.

    3. Các cơ quan, đơn vị căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định chủ động phối hợp, trao đổi thông tin trong quá trình giải quyết công việc nhằm đảm bảo tính kịp thời, khách quan, công khai và hiệu quả.

    Điều 5. Nội dung phối hợp

    1. Cung cấp thông tin.

    2. Tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật, chính sách của nhà nước về hội chợ, triển lãm thương mại.

    3. Thanh tra, kiểm tra.

    4. Xử lý vi phạm hành chính.

    Điều 6. Phương thức phối hợp

    1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản, thư điện tử, điện thoại hoặc các phương thức phù hợp khác theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp.

    2. Tổ chức họp hoặc gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan phối hợp về các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra, thanh tra.

    3. Tổ chức đoàn kiểm tra liên ngành.

    4. Tổ chức sơ kết, đánh giá việc thực hiện Quy chế này, qua đó kịp thời đề xuất bổ sung, sửa đổi những điểm chưa phù hợp để việc phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị đạt hiệu quả cao.

    Điều 7. Trách nhiệm cơ quan chủ trì

    1. Đề xuất nội dung cụ thể cần phối hợp, thành phần và nhiệm vụ chi tiết của các cơ quan phối hợp.

    2. Xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra; trong đó xác định thời gian, địa điểm, nội dung kiểm tra, thanh tra và trách nhiệm của từng cơ quan phối hợp; gửi kế hoạch kiểm tra, thanh tra cho cơ quan phối hợp và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

    3. Thủ trưởng cơ quan chủ trì ban hành quyết định thành lập đoàn kiểm tra, thanh tra; tchức kim tra, thanh tra theo kế hoạch đã ban hành; thực hiện trách nhiệm và quyền hạn theo quy định.

    4. Đề nghị cơ quan phối hợp cử công chức đáp ứng yêu cầu tham gia công tác phối hợp; thông báo cho cơ quan phối hợp về tình hình tham gia của công chức được cử tham gia phối hợp; duy trì mối liên hệ với các cơ quan phối hợp và đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ phối hợp đã được phân công.

    5. Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết theo đề nghị của cơ quan phối hợp và bảo đảm các điều kiện khác cho công tác phối hợp.

    6. Tập hợp đầy đủ và tổ chức nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của các cơ quan phối hợp; báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về vấn đề còn ý kiến khác nhau.

    7. Báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kết quả thực hiện nhiệm vụ và đề xuất phương án xử lý; chịu trách nhiệm về tiến độ công tác kiểm tra, thanh tra và tính chính xác của báo cáo kiểm tra, thanh tra.

    Điều 8. Trách nhiệm cơ quan phối hợp

    1. Đề nghị cơ quan chủ trì cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho công tác phối hợp.

    2. Góp ý, tham gia các hoạt động phối hợp theo kế hoạch; từ chối phối hợp nếu nội dung không liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan mình.

    3. Phân công công chức làm đầu mối liên lạc, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc thực hiện Quy chế này.

    4. Cho ý kiến kịp thời về vấn đề mà công chức được cử phối hợp báo cáo; được quyền bảo lưu ý kiến của cơ quan mình.

    5. Tuân thủ thời hạn góp ý theo yêu cầu của cơ quan chủ trì và chịu trách nhiệm về nội dung, tính nhất quán của các ý kiến trong các hoạt động phối hợp của cơ quan mình.

    6. Cung cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, số liệu đã cung cp.

    7. Đề nghị cơ quan chủ trì điều chỉnh thời gian phối hợp để bảo đảm chất lượng công tác phối hợp; nếu cơ quan chủ trì không chấp thuận vì lý do bảo đảm tiến độ công việc chung thì các cơ quan phối hợp phải tuân thủ tiến độ đó.

    8. Báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố khi cơ quan chủ trì không đề nghị tham gia các hoạt động phối hợp có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan mình.

    Điều 9. Nhiệm vụ của công chức được cử tham gia phối hợp

    1. Được thủ trưởng cơ quan tạo điều kiện về thời gian để hoàn thành các nhiệm vụ phối hợp.

    2. Thực hiện các nhiệm vụ được phân công; chấp hành kế hoạch công tác ca cơ quan chủ trì.

    3. Thường xuyên báo cáo thủ trưởng cơ quan về công tác phối hợp; chủ động đề xuất ý kiến, xin ý kiến thủ trưởng cơ quan khi cần thiết; tuân thủ chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan trong việc trình bày ý kiến về những vn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan mình.

    4. Được quyền bảo lưu ý kiến cá nhân.

     

    Chương II. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG CÔNG TÁC PHỐI HỢP

     

    Điều 10. Phối hợp trong công tác cung cấp thông tin

    1. Sở Công Thương:

    a) Định kỳ tuần cuối hàng tháng, cung cấp qua hộp thư điện tử thông tin về hội chợ, triển lãm thương mại đã được Sở Công Thương xác nhận hoặc không xác nhận đăng ký tổ chức trong tháng tiếp theo cho các cơ quan nêu tại Điều 2 Quy chế này để làm căn cứ triển khai các hoạt động phối hợp cụ thể.

    b) Sau khi xử lý vi phạm hành chính đối với hoạt động tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại, Thanh tra Sở Công Thương gửi quyết định xử lý vi phạm hành chính cho các cơ quan có liên quan (trong phạm vi Điều 2 Quy chế này) để phối hợp.

    c) Chủ động trao đổi thông tin thường xuyên với các cơ quan liên quan để đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung kịp thời quy định về hội chợ, triển lãm thương mại không còn phù hợp thực tiễn.

    2. Sở Xây dựng, SGiao thông vận tải, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Du lịch, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an thành phố, Ban Quản lý An toàn thực phẩm thành phố, Cục Quản lý thị trường thành phố và Ủy ban nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm gửi Quyết định X lý vi phạm hành chính hoặc văn bn liên quan đến hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại cho Sở Công Thương và các cơ quan có liên quan để phối hợp quản lý nhà nước.

    Điều 11. Phối hợp tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật, chính sách của nhà nước về hội chợ, triển lãm thương mại

    1. Sở Công Thương chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan trong việc tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật, chính sách của nhà nước về hội chợ, triển lãm thương mại.

    2. Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan hướng dẫn, phổ biến các quy định pháp luật về hội chợ, triển lãm thương mại và các quy định chuyên ngành về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng theo kế hoạch tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại đã được cơ quan có thẩm quyền thông qua.

    3. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phi hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan hướng dẫn, phổ biến các quy định pháp luật về hội chợ, triển lãm thương mại và các quy định chuyên ngành về thông tin, truyền thông cho thương nhân trong hoạt động tchức, tham gia hội chợ, trin lãm thương mại; chỉ đạo các cơ quan báo đài thành phố tuyên truyền, phổ biến với nhiều hình thức phong phú, đa dạng, phù hợp đến nhân dân.

    4. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan có liên quan hướng dẫn, phổ biến các quy định pháp luật về hội chợ, triển lãm thương mại và kiến thức, quy định chuyên ngành về tiêu chuẩn, năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho thương nhân trong hoạt động tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại.

    5. Sở Giao thông vận tải, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an thành phố, Ban Quản lý An toàn thực phẩm thành phố, Cục Quản lý thị trường thành phố có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan liên quan trong việc hướng dẫn, phổ biến các quy định pháp luật về hội chợ, triển lãm thương mại và các quy định chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý của mình cho thương nhân trong hoạt động tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại.

    6. Ủy ban nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp Sở Công Thương và các cơ quan liên quan triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật về hội chợ, triển lãm thương mại và các quy định pháp luật khác có liên quan cho thương nhân trong hoạt động tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại.

    Điều 12. Phối hợp kiểm tra, thanh tra

    1. Cục Quản lý thị trường thành phố chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch kiểm tra và ban hành Quyết định thành lập đoàn kiểm tra liên ngành (khi cần thiết) nhằm kiểm tra việc chấp hành pháp luật đối với thương nhân trong hoạt động tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại.

    2. Sở Công Thương chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch thanh tra chuyên ngành và ban hành quyết định thành lập đoàn thanh tra liên ngành (khi cần thiết) nhằm thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành đối với thương nhân trong hoạt động tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại.

    3. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát đối với việc treo phướn, băng rôn, pano quảng bá trên các trụ đèn chiếu sáng công cộng xung quanh khu vực tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại và các tuyến đường.

    4. Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát về địa điểm tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại các tuyến đường.

    5. Sở Văn hóa và Thể thao chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát về thực hiện quảng cáo ngoài trời và các hoạt động biểu diễn văn hóa văn nghệ của thương nhân trong hoạt động tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại.

    6. Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, giám sát việc công bố hợp chuẩn, công bố hp quy đối với sản phẩm tham gia trưng bày tại hội chợ, triển lãm thương mại.

    7. Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát về tài liệu in ấn, quảng bá và các ấn phẩm khác của thương nhân phát hành trong hoạt động tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại.

    8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực chuyên ngành của mình đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hp tác nông nghiệp trong hoạt động tổ chức, tham gia hội chợ, trin lãm thương mại (công tác bảo vệ thực vật, thú y; hướng dn và tchức thực hiện kiểm dịch nội địa về động vật, thực vật trên địa bàn thành phố theo quy định).

    9. Sở Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực chuyên ngành của cơ quan mình đối với thương nhân trong hoạt động tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại.

    10. Ban Quản lý An toàn thực phẩm thành phố chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát về công tác an toàn thực phẩm tại hội chợ, triển lãm thương mại.

    11. Công an thành phố chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch đảm bảo an ninh trật tự và an toàn giao thông khu vực diễn ra hội chợ, triển lãm thương mại.

    12. Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm phối hợp Sở Công Thương và các cơ quan liên quan thực hiện việc kiểm tra, thanh tra đối với thương nhân trong hoạt động tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại trên địa bàn quận, huyện trong việc chấp hành quy định pháp luật.

    Điều 13. Phối hợp xử lý vi phạm hành chính

    1. Cục Quản lý thị trường thành phố chủ động hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan (khi được đề nghị) trong việc xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền đối với vi phạm pháp luật trong hoạt động tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại.

    2. Sở Công Thương chỉ đạo Thanh tra Sở Công Thương chủ động hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan (khi được đề nghị) trong việc xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền đối với vi phạm pháp luật trong hoạt động tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại.

    3. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan xử lý vi phạm hành chính về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng theo quy định và các nội dung khác trong phạm vi được giao quản lý.

    3. Sở Văn hóa và Thể thao chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan xử lý vi phạm hành chính về thực hiện quảng cáo ngoài trời và các hoạt động biểu diễn văn hóa văn nghệ của thương nhân trong hoạt động tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại.

    4. Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan xử lý vi phạm hành chính về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy đối với sản phẩm tham gia trưng bày tại hội chợ, triển lãm thương mại.

    5. Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan xử lý vi phạm hành chính về tài liệu in ấn, quảng bá và các ấn phẩm khác của thương nhân trong quá trình tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại.

    6. Sở Giao thông vận tải, Sở Du lịch, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an thành phố, Ban Quản lý An toàn thực phẩm thành phố chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực chuyên ngành của cơ quan mình đối với thương nhân trong hoạt động tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại.

    7. Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm chỉ đạo đơn vị trực thuộc chủ động xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm thương mại trên địa bàn quận, huyện.

    Điều 14. Chế độ họp, báo cáo

    1. Căn cứ tình hình thực tế, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan tại Điều 2 Quy chế này tổ chức họp để đánh giá, rút kinh nghiệm về nội dung phối hợp; hoặc để giải quyết những vụ việc cụ thể.

    2. Định kỳ 06 (sáu) tháng, các cơ quan có tên tại Điều 2 Quy chế này gửi báo cáo kết quả thực hiện Quy chế, kết quả xử lý vi phạm hành chính đối với hoạt động tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại thuộc thẩm quyền cơ quan mình về Sở Công Thương để tổng hp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.

     

    Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

     

    Điều 15. Triển khai thực hiện

    1. Sở Công Thương chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị theo dõi, hướng dẫn và đôn đốc triển khai thực hiện Quy chế này.

    2. Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Công an thành phố, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý An toàn thực phẩm thành phố, Cục Quản lý thị trường thành phố và y ban nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh Quy chế này.

    3. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc cần điều chnh, bổ sung thì các cơ quan, đơn vị liên quan có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Công Thương để nghiên cứu, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành ph xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

                                                                        

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Luật Thương mại số 36/2005/QH11 của Quốc hội
    Ban hành: 14/06/2005 Hiệu lực: 01/01/2006 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    02
    Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 của Quốc hội
    Ban hành: 29/06/2006 Hiệu lực: 01/01/2007 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    03
    Nghị định 127/2007/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
    Ban hành: 01/08/2007 Hiệu lực: 03/09/2007 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    04
    Luật chất lượng, sản phẩm hàng hoá số 05/2007/QH12 của Quốc hội
    Ban hành: 21/11/2007 Hiệu lực: 01/07/2008 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    05
    Quyết định 74/2008/QĐ-UBND của Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định về quản lý và sử dụng lòng đường, vỉa hè trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
    Ban hành: 23/10/2008 Hiệu lực: 02/11/2008 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    06
    Nghị định 132/2008/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
    Ban hành: 31/12/2008 Hiệu lực: 01/02/2009 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    07
    Nghị định 11/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
    Ban hành: 24/02/2010 Hiệu lực: 15/04/2010 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    08
    Luật An toàn thực phẩm của Quốc hội, số 55/2010/QH12
    Ban hành: 17/06/2010 Hiệu lực: 01/07/2011 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    09
    Luật Quảng cáo của Quốc hội, số 16/2012/QH13
    Ban hành: 21/06/2012 Hiệu lực: 01/01/2013 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    10
    Luật Xuất bản của Quốc Hội, số 19/2012/QH13
    Ban hành: 20/11/2012 Hiệu lực: 01/07/2013 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    11
    Nghị định 100/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
    Ban hành: 03/09/2013 Hiệu lực: 20/10/2013 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    12
    Nghị định 185/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
    Ban hành: 15/11/2013 Hiệu lực: 01/01/2014 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    13
    Luật Doanh nghiệp của Quốc hội, số 68/2014/QH13
    Ban hành: 26/11/2014 Hiệu lực: 01/07/2015 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    14
    Luật Tổ chức chính quyền địa phương của Quốc hội, số 77/2015/QH13
    Ban hành: 19/06/2015 Hiệu lực: 01/01/2016 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    15
    Nghị định 124/2015/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 185/2013/NĐ-CP ngày 15/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
    Ban hành: 19/11/2015 Hiệu lực: 05/01/2016 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    16
    Nghị định 43/2017/NĐ-CP của Chính phủ về nhãn hàng hóa
    Ban hành: 14/04/2017 Hiệu lực: 01/06/2017 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    17
    Nghị định 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm
    Ban hành: 02/02/2018 Hiệu lực: 02/02/2018 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    18
    Nghị định 81/2018/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
    Ban hành: 22/05/2018 Hiệu lực: 15/07/2018 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    19
    Nghị định 115/2018/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm
    Ban hành: 04/09/2018 Hiệu lực: 20/10/2018 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Quyết định 5117/QĐ-UBND Quy chế phối hợp quản lý hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại Tp.Hồ Chí Minh

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân TP. HCM
    Số hiệu: 5117/QĐ-UBND
    Loại văn bản: Quyết định
    Ngày ban hành: 02/12/2019
    Hiệu lực: 02/12/2019
    Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo
    Ngày công báo: Đang cập nhật
    Số công báo: Đang cập nhật
    Người ký: Trần Vĩnh Tuyến
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ (19)
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới