logo
Thứ Tư, 12/02/2020

Bảng lương cán bộ, công chức sau khi tăng lương cơ sở

Từ ngày 01/7/2020, mức lương cơ sở tăng lên 1,6 triệu đồng/tháng, theo đó, lương của cán bộ, công chức cũng sẽ tăng. Dưới đây là bảng lương cán bộ, công chức sau khi tăng lương cơ sở.

Căn cứ:

- Nghị định số 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

- Nghị định số 17/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004;

- Nghị quyết số 86/2019/QH14 về dự toán ngân sách Nhà nước năm 2020.

Mức lương của cán bộ, công chức được tính theo công thức sau:

Mức lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng

*** Do Bảng lương quá dài, bạn đọc vui lòng Tải về để xem toàn bộ Bảng lương

bảng lương cán bộ công chức 2020

Một phần bảng lương cán bộ, công chức áp dụng từ ngày 01/7/2020
 

Mỗi ngạch công chức được xếp lương với các bậc khác nhau tương ứng với hệ số lương khác nhau. Cụ thể các ngạch công chức áp dụng bảng lương này như sau:

1- Công chức loại A3:                      

- Nhóm 1 (A3.1):

Stt

Ngạch công chức

1

Chuyên viên cao cấp  

2

Thanh tra viên cao cấp

3

Kiểm soát viên cao cấp thuế

4

Kiểm toán viên cao cấp

5

Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng

6

Kiểm tra viên cao cấp hải quan

7

Thẩm kế viên cao cấp

8

Kiểm soát viên cao cấp thị trường

9

Thống kê viên cao cấp

10

Kiểm soát viên cao cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa

11

Chấp hành viên cao cấp (thi hành án dân sự)

12

Thẩm tra viên cao cấp (thi hành án dân sự)

13

Kiểm tra viên cao cấp thuế


- Nhóm 2 (A3.2):

Stt

Ngạch công chức

1

Kế toán viên cao cấp

2

Kiểm dịch viên cao cấp động - thực vật


2- Công chức loại A2:               

 - Nhóm 1 (A2.1):

Stt

Ngạch công chức

1

Chuyên viên chính

2

Chấp hành viên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

3

Thanh tra viên chính

4

Kiểm soát viên chính thuế

5

Kiểm toán viên chính

6

Kiểm soát viên chính ngân hàng

7

Kiểm tra viên chính hải quan

8

Thẩm kế viên chính

9

Kiểm soát viên chính thị trường

10

Thống kê viên chính

11

Kiểm soát viên chính chất lượng sản phẩm, hàng hóa

12

Chấp hành viên trung cấp (thi hành án dân sự)

13

Thẩm tra viên chính (thi hành án dân sự)

14

Kiểm tra viên chính thuế

15

Kiểm lâm viên chính


- Nhóm 2 (A2.2):

Stt

Ngạch công chức

1

Kế toán viên chính

2

Kiểm dịch viên chính động - thực vật

3

Kiểm soát viên chính đê điều  (*)

 

3-  Công chức loại A1:

Stt

Ngạch công chức

1

Chuyên viên

2

Chấp hành viên quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

3

Công chứng viên

4

Thanh tra viên

5

Kế toán viên

6

Kiểm soát viên thuế

7

Kiểm toán viên

8

Kiểm soát viên ngân hàng

9

Kiểm tra viên hải quan

10

Kiểm dịch viên động- thực vật

11

Kiểm lâm viên chính

12

Kiểm soát viên đê điều  (*)

13

Thẩm kế viên

14

Kiểm soát viên thị trường

15

Thống kê viên

16

Kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa

17

Kỹ thuật viên bảo quản

18

Chấp hành viên sơ cấp (thi hành án dân sự)

19

Thẩm tra viên (thi hành án dân sự)

20

Thư ký thi hành án (dân sự)

21

Kiểm tra viên thuế

22

Kiểm lâm viên

 

4- Công chức loại Ao: Áp dụng đối với các ngạch công chức yêu cầu trình độ đào tạo cao đẳng (hoặc cử nhân cao đẳng).

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý ngạch công chức chuyên ngành đề nghị Bộ Nội vụ ban hành chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch và hướng dẫn xếp lương cho phù hợp.

Công chức loại A0 khi có đủ điều kiện được thi nâng ngạch lên công chức loại A2 nhóm 2 trong cùng ngành chuyên môn.

5- Công chức loại B:

Stt

Ngạch công chức

1

Cán sự

2

Kế toán viên trung cấp

3

Kiểm thu viên thuế 

4

Thủ kho tiền, vàng bạc, đá quý (ngân hàng) (*)

5

Kiểm tra viên trung cấp hải quan

6

Kỹ thuật viên kiểm dịch động - thực vật

7

Kiểm lâm viên

8

Kiểm soát viên trung cấp đê điều (*)

9

Kỹ thuật viên kiểm nghiệm bảo quản

10

Kiểm soát viên trung cấp thị trường

11

Thống kê viên trung cấp

12

Kiểm soát viên trung cấp chất lượng sản phẩm, hàng hóa

13

Thư ký trung cấp thi hành án (dân sự)

14

Kiểm tra viên trung cấp thuế

15

Kiểm lâm viên trung cấp

16

Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp

17

Thủ kho bảo quản

 

6- Công chức loại C:        

- Nhóm 1 (C1):

Stt

Ngạch công chức

1

Thủ quỹ kho bạc, ngân hàng 

2

Kiểm ngân viên

3

Nhân viên hải quan

4

Kiểm lâm viên sơ cấp

5

Thủ kho bảo quản nhóm I

6

Thủ kho bảo quản nhóm II

7

Bảo vệ, tuần tra canh gác


- Nhóm 2 (C2):

Stt

Ngạch công chức

1

Thủ quỹ cơ quan, đơn vị

2

Nhân viên thuế


- Nhóm 3 (C3):

Stt

Ngạch công chức

1

Nhân viên bảo vệ kho dự trữ

Xem thêm:

Phân biệt lương cơ sở và lương tối thiểu vùng

Vanbanluat.com

Tin pháp luật khác