logo
Thứ Tư, 13/03/2019

Bảng lương của cán bộ cấp xã năm 2019

Kể từ 1/7/2019, khi lương cơ sở chính thức tăng lên 1,49 triệu đồng/tháng thì bảng lương của cán bộ cấp xã cũng sẽ có nhiều thay đổi so với hiện hành. Tuy nhiên, hệ số lương vẫn không thay đổi, áp dụng theo quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP.

Lương của cán bộ cấp xã phụ thuộc vào vị trí làm việc, bậc lương và việc họ có qua đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ hay không.

- Cán bộ cấp xã có trình độ sơ cấp hoặc chưa đào tạo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện xếp lương chức vụ theo bảng lương sau đây:


STT


Chức danh

Bậc 1

Bậc 2

Hệ số

Mức lương từ 1/1/2019

Mức lương từ 1/7/2019

Hệ số

Mức lương từ 1/1/2019

Mức lương từ 1/7/2019

1

Bí thư Đảng ủy

2,35

3.266.500 

 3.501.500 

2,85

3.961.500 

4.246.500 

2

Phó bí thư Đảng ủy

2,15

2.988.500 

 3.203.500 

2,65

3.683.500 

3.948.500

3

- Chủ tịch Hội đồng nhân dân

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân

2,15

2.988.500 

3.203.500 

2,65

3.683.500

3.948.500 

4

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc

- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

1,95

2.710.500 

2.905.500 

2,45

3.405.500

3.650.500

5

- Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

- Chủ tịch Hội Nông dân

- Chủ tịch Hội cựu chiến binh

1,75

2.432.500

2.607.500 

2,25

3.127.500 

3.352.500

- Cán bộ cấp xã đã tốt nghiệp trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên thực hiện xếp lương như lương của công chức hành chính;

- Cán bộ cấp xã là người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động, ngoài lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hiện hưởng, hàng tháng được hưởng 90% mức lương bậc 1 của chức danh hiện đảm nhiệm theo bảng lương của cán bộ cấp xã có trình độ sơ cấp hoặc chưa đào tạo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Đồng thời, sẽ không phải đóng BHXH, BHYT.

Vanbanluat.com

Tin pháp luật khác