logo
Thứ Năm, 30/07/2020

Đăng ký kết hôn lần 2, cần chuẩn bị những giầy tờ gì?

Không thể cùng chung sống với nhau, vợ chồng buộc phải chọn giải pháp ly hôn để chấm dứt quan hệ hôn nhân của hai người. Khi muốn đăng ký kết hôn lần 2, phải làm sao? Cần chuẩn bị những giấy tờ gì?  

1. Xác định thời điểm chấm dứt hôn nhân

Chấm dứt hôn nhân là việc một trong hai người vợ/ chồng đơn phương ly hôn hoặc cả vợ/chồng thuận tình ly hôn. Vậy khi nào việc ly hôn này được pháp luật công nhận?

Theo quy định tại Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 

Sau đó, Tòa án phải gửi bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật cho cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên ly hôn; cá nhân, tổ chức có liên quan khác.

* Trường hợp đơn phương ly hôn

Ly hôn đơn phương là việc các bên không thể thỏa thuận được về việc chấm dứt quan hệ hôn nhân và chỉ có một trong hai bên, vợ hoặc chồng gửi yêu cầu ly hôn đến Tòa án. Khi đó, bản án sẽ được cấp cho các đương sự trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày kết thúc phiên tòa.

Đối với bản án sơ thẩm, các đương sự có thể kháng cáo bản án trong thời gian 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Bên cạnh đó, thời hạn kháng nghị đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 01 tháng từ ngày tuyên án.

Như vậy, khi ly hôn sơ thẩm thì bản án của Tòa sẽ có hiệu lực pháp luật trong 03 ngày kể từ ngày kết thúc phiên tòa; nếu có kháng cáo, kháng nghị thì thời gian tối đa có hiệu lực của bản án phúc thẩm là 1,5 tháng.

* Trường hợp thuận tình ly hôn

Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định, trong thời gian 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải không thành mà không có đương sự nào thắc mắc, kháng cáo thì ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Dang ky ket hon lan 2 can chuan bi nhung giay to gi

Đăng ký kết hôn lần 2, cần chuẩn bị những giầy tờ gì? (Ảnh minh họa)

2. Điều kiện đăng ký kết hôn lần 2

Đăng ký kết hôn lần 2 với người khác sau khi ly hôn, phải dựa trên các nguyên tắc được nêu tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 gồm:

- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

- Việc kết hôn hoàn toàn do hai bên nam và nữ tự nguyện;

- Cả hai bên nam nữ không bị mất năng lực hành vi dân sự;

- Không phải kết hôn giả tạo;

- Không tảo hôn, cưỡng ép, lừa dối, cản trở kết hôn;

- Không phải đang có vợ hoặc có chồng, cũng không kết hôn với người đang có vợ, đang có chồng;

- Không kết hôn với người cùng dòng máu trực hệ; có họ trong phạm vi ba đời; Giữa cha, mẹ nuôi hoặc từng là cha mẹ nuôi với con nuôi; Giữa cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Theo đó, muốn kết hôn với người khác thì bắt buộc tại thời điểm kết hôn, hai người phải không có vợ hoặc chồng. Cụ thể:

- Nếu chưa có vợ hoặc chồng thì bắt buộc phải có xác nhận tình trạng hôn nhân là từ khi đủ tuổi đăng ký kết hôn đến thời điểm đăng ký kết hôn còn độc thân;

- Nếu đã từng có vợ/chồng thì phải có bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc ly hôn và giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nêu rõ từ thời điểm ly hôn chưa đăng ký kết hôn với ai.

3. Giấy tờ cần chuẩn bị cho đăng ký kết hôn lần 2

Điều 10 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định, đăng ký kết hôn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu;

- Các loại giấy tờ đang còn thời hạn sử dụng gồm: chứng minh nhân dân, hộ chiếu, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh;

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cấp.

Ngoài ra, để đăng ký kết hôn lần 2, cần chuẩn bị thêm trích lục bản án ly hôn, hoặc quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn.

Trường hợp đã làm mất quyết định ly hôn, đương sự có quyền được cấp trích lục bản án, quyết định của Tòa án (Điều 70 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015).

Hồ sơ nộp tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai bên để đăng ký kết hôn.

Như vậy, khi muốn kết hôn lần 2, cần phải xác định đã chấm dứt tình trạng hôn nhân và chuẩn bị đầy đủ giấy tờ để làm thủ tục theo quy định của pháp luật.

Vanbanluat.com

Tin pháp luật khác