logo
Thứ Hai, 27/09/2021

Thừa kế đất đai: Hình thức, cách chia thế nào?

Đất đai là loại di sản thừa kế phổ biến và có giá trị. Dưới đây là hướng dẫn về các hình thức, cách chia thừa kế theo luật thừa kế đất đai.

Mục lục bài viết
  • Khi nào được để thừa kế đất đai?
  • Chia thừa kế đất đai theo di chúc thế nào?
  • Chia thừa kế theo pháp luật ra sao?
Câu hỏi: Năm 2002, bà A được UBND cấp huyện X cấp Sổ đỏ đối với hai mảnh đất E và F. Trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến 2015, tôi có kết hôn với bà A và có được 4 người con. Ngày 20/9/2021, bà A có tự tay viết di chúc với nội dung để lại mảnh đất E cho 4 người con. Bà A không có cha, mẹ và thời điểm lập di chúc bà A hoàn toàn minh mẫn, không bị cưỡng ép. Vậy trong trường hợp trên, việc phân chia di sản thừa kế được thực hiện như thế nào? Xin cảm ơn! – Thu Hà (Sơn La).

Khi nào được để thừa kế đất đai?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 168 và khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất được phép để thừa kế đất đai khi:

- Đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

- Đất không có tranh chấp;

- Đất không bị kê biên bảo đảm thi hành án;

- Trong thời hạn sử dụng đất.

Do đó, nếu người sử dụng đất đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên thì được phép thực hiện việc để thừa kế quyền sử dụng đất.

luat thua ke dat dai

Chia thừa kế theo luật thừa kế đất đai như thế nào? (Ảnh minh họa)


Chia thừa kế đất đai theo di chúc thế nào?

Trước tiên, di chúc được coi là hợp pháp khi đáp ứng các điều kiện:

Thứ nhất, về chủ thể lập di chúc, chủ thể lập di chúc phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 625; điểm a, khoản 1 và khoản 3, Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể:

- Người lập di chúc phải sáng suốt, minh mẫn khi lập di chúc; không bị đe dọa, lừa dối, cưỡng ép;

- Đối với người lập di chúc là người từ đủ 15 tuổi - chưa đủ 18 tuổi thì phải được sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ khi lập di chúc.

- Đối với người lập di chúc là người hạn chế về thể chất hoặc người không biết chữ thì phải được người làm chứng lập thành văn bản và có chứng thực hoặc công chứng theo quy định pháp luật.

Thứ hai, nội dung di chúc phải tuân thủ theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 630 và Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể:

- Nội dung di chúc không được vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

- Nội dung của di chúc phải tuân thủ theo quy định tại Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể di chúc phải bao gồm các nội dung chủ yếu như: Ngày, tháng, năm lập di chúc; Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc và người được hưởng di sản; di sản để lại và nơi có di sản. Ngoài ra, di chúc có thể thêm một số nội dung khác;

- Di chúc không được viết bằng ký hiệu hoặc viết tắt. Di chúc phải được đánh số thứ tự trang và mỗi trang phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc nếu bản di chúc được lập có nhiều trang.

- Người làm chứng di chúc hoặc người tự viết di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ sửa chữa, tẩy xóa trong trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa.

Thứ ba, về hình thức di chúc:

- Đối với di chúc mà người lập di chúc tự viết tay thì chỉ cần người lập di chúc tự viết và ký vào bản di chúc (theo Điều 633 Bộ luật Dân sự 2015).

- Đối với di chúc mà người lập di chúc đánh máy bằng văn bản hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc thì phải tuân thủ theo quy định Điều 634 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể:

+ Phải có ít nhất 2 người làm chứng. Những người làm chứng phải không thuộc các trường hợp bị cấm theo quy định Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015 như người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc của người lập di chúc; người có quyền và nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc; người mất năng lực hành vi dân sự,người chưa thành niên, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

+ Người lập di chúc phải ký tên hoặc điểm chỉ trước sự chứng kiến của người làm chứng;

+ Người làm chứng phải ký vào bản di chúc để xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc.

- Đối với di chúc bằng miệng thì phải tuân thủ theo quy định tại khoản 5, Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể:

+ Người lập di chúc miệng phải thể hiện ý chí của mình trước mặt ít nhất 2 người làm chứng. Những người làm chứng này cũng không được thuộc các trường hợp bị cấm làm chứng theo quy định tại Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015;

+ Người làm chứng phải ghi chép lại ý chí của người lập di chúc miệng và cùng ký tên hoặc điểm chỉ vào văn bản ghi chép.

+ Di chúc phải được cơ quan có thẩm quyền hoặc công chứng viên chứng thực xác nhận điểm chỉ hoặc chữ ký của người làm chứng trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày người để lại di chúcmiệng thể hiện ý chí cuối cùng.

- Đối với di chúc được công chứng tại văn phòng công chứng hoặc chứng thực tại UBND cấp xã thì phải tuân thủ trình tự, thủ tục theo quy định tại Điều 636 Bộ luật Dân sự 2015.

Cách chia thừa kế đất đai theo di chúc

Theo quy định tại Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015, việc chia thừa kế theo di chúc được thực hiện theo nội dung của di chúc.

Tuy nhiên, không phải trong mọi trường hợp việc chia thừa kế đều được thực hiện theo nội dung di chúc. Theo quy định tại Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định những chủ thể sau có quyền nhận thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc:

- Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

- Con thành niên mà không có khả năng lao động;

Những chủ thể trên mặc dù không được hưởng thừa kế theo di chúc nhưng theo quy định pháp luật, họ vẫn được hưởng 2/3 của một suất thừa kế theo pháp luật nếu di sản chia theo pháp luật.

Lưu ý: Quy định trên không áp dụng đối với trường hợp người thừa kế từ chối nhận di sản hoặc người thừa kế thuộc trường hợp không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1, Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015.

Áp dụng đối với trường hợp của bạn: Giả sử di chúc bà A lập hợp pháp và bạn không thuộc trường hợp bị truất quyền thừa kế, từ chối nhận di sản thừa kế, không có quyền hưởng di sản thì việc phân chia di sản thừa kế được thực hiện như sau:

- Do bạn là chồng của bà A nên thuộc trường hợp người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc. Do đó, bạn vẫn sẽ được hưởng 2/3 của một suất thừa kế nếu mảnh đất E được chia theo quy định pháp luật.

- Đối với phần di sản mảnh đất E còn lại sau khi đã trừ đi phần hưởng thừa kế của bạn thì phần di sản này sẽ được chia đều cho 4 người con của bạn.

 

Chia thừa kế theo pháp luật ra sao?

Theo quy định tại Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật được thực hiện trong các trường hợp sau:

- Không có di chúc hoặc có di chúc nhưng di chúc không hợp pháp;

- Những người thừa kế theo di chúc chết cùng thời điểm hoặc chết trước thời điểm người lập di chúc; tổ chức, cơ quan được hưởng thừa kế theo di chúc nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

- Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà từ chối nhận di sản hoặc không có quyền hưởng di sản.

Ngoài ra, đối với những phần di sản theo quy định tại khoản 2, Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 thì cũng được chia thừa kế theo pháp luật.

Cách chia thừa kế đất đai theo pháp luật

Theo quy định khoản 1, Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, những người thừa kế theo pháp luật được chia thành 3 hàng thừa kế:

- Hàng thừa kế thứ 1 bao gồm: chồng, vợ, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi, con đẻ của người chết;

- Hàng thừa kế thứ 2 bao gồm: ông bà nội và ông bà ngoại, anh, chị, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết nếu người chết là ông bà nội, ông bà ngoại;

- Hàng thừa kế thứ 3 bao gồm: cụ nội và cụ ngoại của người chết; bác ruột, cậu ruột, chú ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết nếu người chết là bác ruột, cậu ruột, chú ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết nếu người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Việc chia thừa kế được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 651 và Điều 622 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể:

- Phần di sản sẽ được chia đều cho những người cùng thuộc hàng thừa kế.

- Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế trong trường hợp hàng thừa kế trước không còn ai do đã chết, bị truất quyền hưởng di sản, không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

- Trường hợp không có người thừa kế theo pháp luật hoặc có nhưng từ chối nhận di sản, không được quyền hưởng di sản thì tài sản sẽ thuộc về Nhà nước sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản.

Áp dụng đối với trường hợp của bạn: Do bà A mất nhưng di chúc không đề cập tới mảnh đất F. Do đó, phần di sản này sẽ được chia thừa kế theo quy định của pháp luật. Cụ thể, mảnh đất F sẽ được chia đều cho bạn và 4 người con của bạn.

Trên đây là quy định về luật thừa kế đất đai chi tiết nhất. Nếu còn băn khoăn, bạn đọc có thể gửi câu hỏi cho chúng tôi để được hỗ trợ sớm nhất.

>> Thủ tục khai nhận di sản thừa kế: Làm ở đâu? Hồ sơ thế nào?

Tin cùng chủ đề

Tin pháp luật khác