logo
Thứ Tư, 09/01/2019

Phương pháp tính thuế GTGT năm 2019

Hiện nay, có 2 phương pháp tính thuế GTGT đó là: tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ và tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp.

Tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ

Theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC, phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, gồm:

- Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng ;

- Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế;

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay.

Lúc này, xác định số thuế GTGT phải nộp như sau:

Số thuế GTGT phải nộp = GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Phương pháp tính thuế GTGT năm 2019

Phương pháp tính thuế GTGT năm 2019

 

Tính thuế GTGT phải nộp bằng phương pháp tính trực tiếp

Đối tượng áp dụng phương pháp tính trực tiếp này bao gồm:

- Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế;

- Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện;

- Hộ, cá nhân kinh doanh;

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ;

- Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

Đối với phương pháp tính trực tiếp trên GTGT, số thuế GTGT phải nộp được xác định như sau:

Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ % x Doanh thu

Trong đó, tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

Riêng trường hợp mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý, số thuế GTGT phải nộp tính như sau:

Số thuế GTGT phải nộp = GTGT x Thuế suất thuế GTGT

Trong đó, GTGT của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ (-) giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.

Xem thêm:


Đối tượng nào không phải chịu thuế giá trị gia tăng năm 2019?

Vanbanluat.com

Tin pháp luật khác