logo
Chủ Nhật, 19/09/2021

Tranh chấp đất đai là gì? Thủ tục giải quyết ra sao?

Tranh chấp đất đai hiện nay diễn ra tương đối phổ biến. Vậy, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thế nào? Người dân cần làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình khi có tranh chấp xảy ra?

Câu hỏi: Năm 1993, gia đình tôi được UBND huyện cấp sổ đỏ với diện tích 250 m2. Ngày 17/9/2021, gia đình tôi có thực hiện thủ tục cấp lại sổ đỏ. Tuy nhiên, khi cấp lại sổ và đo đạc lại diện tích đất thì phát hiện mảnh đất bị nhà hàng xóm lấn sang 3 m. Vậy trong trường hợp này, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như thế nào? Xin cảm ơn!

Tranh chấp đất đai là gì?

Theo quy định tại khoản 24, Điều 3 Luật Đất đai 2013 có quy định:

“Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.”

Do đó, có thể hiểu tranh chấp đất đai là việc người sử dụng đất có tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Tranh chấp này có thể xảy ra giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.

Theo quy định Điều 166 và Điều 170 Luật Đất đai 2013 có quy định về quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất và khoản 2, Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP, ta có thể hiểu các tranh chấp đất đai xảy ra chủ yếu là loại tranh chấp về việc xác định ai là người có quyền sử dụng đất và tranh chấp về ranh giới giữa các thửa đất liền kề.

thu tuc giai quyet tranh chap dat dai

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thế nào? (Ảnh minh họa)


Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai hiện nay thế nào?

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã.

Căn cứ theo Điều 88 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, quy trình hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã được thực hiện như sau:

Bước 1: Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

Các bên tranh chấp tiến hành nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND xã, phường nơi xảy ra tranh chấp.

Bước 2: Xác định lý do xảy ra tranh chấp.

UBND cấp xã sẽ tiến hành xác minh, thẩm tra lý do xảy ra tranh chấp, thu thập các tài liệu, chứng cứ có liên quan về hiện trạng sử dụng đất, quá trình sử dụng đất và nguồn gốc thửa đất do các bên tranh chấp cung cấp.

Bước 3: Thành lập Hội đồng hòa giải và tổ chức hòa giải.

- UBND cấp xã sẽ tiến hành thành lập Hội đồng hòa giải bao gồm: Chủ tịch Hội đồng (là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND); tổ trưởng dân phố; trưởng thôn; Ủy ban MTTQ cấp xã; người có uy tín ở nơi sinh sống, nơi làm việc hoặc trong dòng họ; người có trình độ pháp lý và kiến thức xã hội; già làng, chức sắc tôn giáo, người biết rõ vụ, việc; đại diện các hộ gia đình sinh sống lâu dài tại khu vực tranh chấp mà biết rõ nguồn gốc và quá trình sử dụng thửa đất đó; cán bộ tư pháp, cán bộ địa chính xã. Ngoài ra, UBND xã có thể mời thêm đại diện Hội Phụ nữ; Hội Nông dân; Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Cựu chiến binh.

- Điều kiện tiến hành cuộc họp hòa giải: Phải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan. Trong trường hợp vắng mặt một bên tranh chấp thì không tiến hành hòa giải.Nếu một bên tranh chấp vẫn vắng mặt lần thứ 2 thì lập biên bản hòa giải không thành.

Bước 4: Kết quả của cuộc họp hòa giải.

- Trường hợp các bên tranh chấp thỏa thuận được việc giải quyết tranh chấp thì lập biên bản hòa giải thành.

- Trường hợp các bên tranh chấp không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết tranh chấp thì lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND huyện hoặc UBND tỉnh.

Căn cứ theo Điều 203 Luật Đất đai 2013, điều kiện UBND cấp huyện hoặc UBND cấp tỉnh giải quyết tranh chấp đất đai được quy định như sau:

- Các bên đã tiến hành hòa giải tại UBND cấp xã nhưng không thành.

- Tranh chấp đất đai giữa các bên thuộc trường hợp các bên có giấy chứng nhận hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013.

- Bên tranh chấp đồng ý lựa chọn UBND cấp huyện hoặc UBND cấp tỉnh giải quyết tranh chấp.

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND cấp huyện hoặc UBND cấp tỉnh được thực hiện theo quy định tại Điều 89 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Điều 203 Luật Đất đai 2013.

Bước 1: Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND cấp có thẩm quyền.

Đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì các bên nộp đơn tại UBND cấp huyện để giải quyết tranh chấp.

Đối với trường hợp tranh chấp đất đai mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì các bên nộp đơn tại UBND cấp tỉnh để giải quyết tranh chấp.

Bước 2: Tiến hành giải quyết tranh chấp.

Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền sẽ giao cho cơ quan tham mưu xác minh, thẩm tra vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên, tổ chức cuộc họp giữa các ban, ngành liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp cần thiết.

Cơ quan tham mưu chuẩn bị hồ sơ giải quyết tranh chấp và trình Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền.

Bước 3: Kết quả giải quyết tranh chấp.

Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền dựa theo hồ sơ của cơ quan tham mưu trình lên để ra quyết định công nhận hòa giải thành hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.

Trong trường hợp các bên không đồng ý quyết định giải quyết tranh chấp thì giải quyết như sau:

+ Nếu không đồng ý quyết định giải quyết tranh chấp của Chủ tịch UBND huyện thì các bên thực hiện quyền khiếu kiện hành chính tới TAND cấp tỉnh hoặc thực hiện quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

+ Nếu không đồng ý quyết định giải quyết tranh chấp của Chủ tịch UBND cấp tỉnh thì các bên có quyền khiếu kiện hành chính tới TAND cấp tỉnh hoặc thực hiện quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ tài nguyên và môi trường.

Bước 4:Thi hành quyết định giải quyết tranh chấp.

Theo quy định tại Điều 90a Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 58, Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP

- Đối với các vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn: Quyết định giải quyết tranh chấp lần đầu có hiệu lực khi các bên không gửi đơn đến người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai lần 2 trong thời hạn 45 ngày từ ngày nhận được quyết định giải quyết tranh chấp lần đầu.

- Đối với các địa phương còn lại: Quyết định giải quyết tranh chấp lần đầu có hiệu lực khi các bên không gửi đơn đến người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai lần 2 trong thời hạn 30 ngày từ ngày nhận được quyết định giải quyết tranh chấp lần đầu.

Quyết định giải quyết tranh chấp phải được các bên nghiêm chỉnh thi hành khi có hiệu lực.Trường hợp một bên không chấp hành thì sẽ tiến hành cưỡng chế thi hành.

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

Căn cứ khoản 1 và điểm b, khoản 2, Điều 203 Luật Đất đai 2013 và khoản 2, Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP, Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền sẽ tiến hành giải quyết tranh chấp đất đai khi:

- Các bên đã tiến hành hòa giải tại UBND cấp xã nhưng không thành.

- Các bên tranh chấp có giấy chứng nhận hoặc có giấy tờ theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp các bên tranh chấp không có giấy chứng nhận hoặc giấy tờ theo Điều 100 Luật Đất đai 2013 nhưng lựa chọn Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án nhân dân sẽ được thực hiện theo quy định pháp luật tố tụng dân sự.

Trên đây là giải đáp vấn đề Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai. Nếu còn băn khoăn, bạn đọc có thể gửi câu hỏi cho chúng tôi để được hỗ trợ sớm nhất.

Tin cùng chủ đề

Tin pháp luật khác