logo
Thứ Bảy, 18/09/2021

Hướng dẫn người nước ngoài thực hiện thủ tục khai báo tạm trú

Trong quản lý cư trú, việc khai báo tạm trú, tạm vắng là nghĩa vụ của mỗi người. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về thủ tục khai báo tạm trú.

Câu hỏi: Tôi có một anh bạn người nước ngoài, đang chuẩn bị sang Việt Nam làm việc. Tôi tìm hiểu thì người nước ngoài khi sang Việt Nam phải khai báo tạm trú. Vậy cho tôi hỏi, ai phải khai báo, ai là người khai báo và thủ tục khai báo tạm trú thực hiện thế nào?

Trả lời:

Đối tượng nào phải khai báo tạm trú?

Hiện nay, Luật Cư trú chỉ có quy định về đăng ký tạm trú, khai báo tạm vắng mà không đề cập đến thủ tục khai báo tạm trú. Tuy nhiên, việc khai báo tạm trú được quy định cụ thể tại Luật số 47/2014/QH13 về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (gọi tắt là Luật số 47).

Theo đó, căn cứ Điều 33 và khoản 1 Điều 34 Luật này, người có trách nhiệm khai báo tạm trú gồm:

- Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam.

- Người nước ngoài thay đổi nơi tạm trú hoặc tạm trú ngoài địa chỉ ghi trong thẻ thường trú.

- Người nước ngoài được tạm trú ở cơ sở lưu trú tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế ven biển.

Ngoài ra, các đối tượng người nước ngoài nêu trên phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú. Trong đó, cơ sở lưu trú theo Điều 32 Luật số 47 gồm:

- Cơ sở lưu trú du lịch, nhà khách, khu nhà ở cho người nước ngoài làm việc, lao động, học tập, thực tập.

- Cơ sở khám, chữa bệnh.

- Nhà riêng.

- Cơ sở lưu trú khác.

thu tuc khai bao tam tru
Hướng dẫn người nước ngoài thực hiện khai báo tạm trú (Ảnh minh họa)

 

Thủ tục khai báo tạm trú cho người nước ngoài

Khi thực hiện khai báo tạm trú, người nước ngoài phải thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:

Đến đâu để khai báo tạm trú?

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết cho người nước ngoài khai báo tạm trú là công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm công an nơi có cơ sở lưu trú (căn cứ khoản 1 Điều 33 Luật số 47).

Theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 53/2016/TT-BCA, thông tin tạm trú của người nước ngoài được khai báo thông qua hai hình thức: Khai báo qua trang thông tin điện tử hoặc bằng phiếu khai báo tạm trú. Trong đó, cơ quan chức năng khuyến khích khai báo thông qua trang thông tin điện tử và người có trách nhiệm khai báo có thể chọn một trong hai hình thức trên.

Hồ sơ khai báo tạm trú gồm những gì?

1/ Khai báo qua trang thông tin điện tử

Nếu khai báo qua trang thông tin điện tử, người có trách nhiệm đăng nhập vào trang thông tin điện tử về khai báo thông tin tạm trú của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt cơ sở lưu trú.

Tại đây, người có trách nhiệm khai báo phải cung cấp thông tin về tên, loại hình, địa chỉ, số điện thoại, email của cơ sở lưu trú; họ tên, ngày tháng năm sinh, số điện thoại, số Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc hộ chiếu của người có trách nhiệm khai báo để nhận tài khoản (theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 53/2016/TT-BCA).

Sau khi có tài khoản, người có trách nhiệm khai báo phải khai báo các thông tin nêu tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 53/2016/TT-BCA:

Thông tin khai báo tạm trú gồm: Họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu, thời gian dự kiến tạm trú của người nước ngoài. Có thể nhập theo từng trường hợp vào các ô nhập dữ liệu hoặc chuyển tập tin nhập đính kèm theo tập tin mẫu được đăng tải trên Trang thông tin điện tử.

Lưu ý: Phải kiểm tra, sửa đổi, bổ sung lại thông tin trước khi bấm xác nhận. Nếu hệ thống chưa tiếp nhận thì phải nhập lại thông tin.

2/ Khai báo qua phiếu khai báo

Hình thức này được quy định tại khoản 2 Điều 33 Luật số 47. Theo đó, người có trách nhiệm khai báo ở cơ sở lưu trú phải ghi đầy đủ thông tin trong phiếu khai báo tạm trú cho người nước ngoài và chuyển đến công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm công an có cơ sở lưu trú.

Thời gian phải khai báo tạm trú là bao lâu?

Tùy vào từng hình thức nộp hồ sơ mà thời gian phải khai báo tạm trú được quy định khác nhau. Cụ thể:

- Khai báo qua phiếu khai báo: Trong thời hạn 12 giờ. Riêng vùng sâu, vùng xa thì thời hạn này là 24 giờ kể từ khi người nước ngoài đến cơ sở lưu trú (căn cứ theo quy định khoản 2 Điều 33 Luật số 47).

- Khai báo qua qua trang thông tin điện tử: Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 53, cơ sở lưu trú phải khai báo ngay khi người nước ngoài đến đăng ký tạm trú.

Đặc biệt, tài khoản này sẽ tự hủy khi không có thông tin khai báo mới trong thời hạn 12 tháng hoặc khi cơ sở lưu trú bị phát hiện khai báo khống, thông tin về người nước ngoài hoặc cơ sở lưu trú không chính xác.

Trên đây là thông tin về thủ tục khai báo tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Nếu còn băn khoăn, bạn đọc vui lòng gửi câu hỏi cho chúng tôi để được hỗ trợ.

Tin cùng chủ đề

Tin pháp luật khác