logo
Thứ Năm, 13/02/2020

Quy trình thủ tục làm Giấy khai sinh cho con mới nhất 2020

Đăng ký khai sinh là một trong những việc quan trọng cần làm trước tiên khi một đứa trẻ ra đời. Tuy nhiên, thủ tục làm Giấy khai sinh cho con như nào thì không phải ai cũng biết, tham khảo bài viết sau để nắm rõ quy trình thực hiện năm 2020.

1. Giấy khai sinh là gì? Giá trị pháp lý của Giấy khai sinh

Giấy khai sinh là văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh. Nội dung Giấy khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản về cá nhân theo khoản 1 Điều 14 Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13:

- Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch;

- Thông của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú;

- Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.

Đây là những thông tin hộ tịch cơ bản của cá nhân, được ghi vào Sổ hộ tịch, Giấy khai sinh, đồng thời, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Theo Điều 6 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch, Giấy khai sinh có giá trị pháp lý như sau:

- Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của cá nhân;

- Mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung về họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với Giấy khai sinh của người đó.

Trường hợp nội dung trong hồ sơ, giấy tờ cá nhân khác với nội dung trong Giấy khai sinh của người đó thì phải điều chỉnh hồ sơ, giấy tờ theo đúng nội dung trong Giấy khai sinh.

thủ tục làm giấy khai sinh mới nhất

Quy trình thủ tục làm Giấy khai sinh cho con mới nhất 2020 (Ảnh minh họa)

 

2. Làm Giấy khai sinh cần những gì?

Giấy tờ phải xuất trình khi làm giấy khai sinh (khoản 1 Điều 2, khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2015):

- Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký khai sinh;

- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để chứng minh thẩm quyền đăng ký khai sinh như: Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể, Sổ tạm trú.

- Trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).

Trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình nêu trên.

Giấy tờ phải nộp khi làm giấy khai sinh

- Tờ khai đăng ký khai sinh theo mẫu (theo Mẫu số 1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2015/TT-BTP)

- Bản chính Giấy chứng sinh; trường hợp không có Giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh;

- Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi thì phải có biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập.

- Trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản xác nhận của cơ sở y tế đã thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho việc mang thai hộ.

- Văn bản ủy quyền theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 15/2015/TT-BTP trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký khai sinh.
 

3. Làm Giấy khai sinh ở đâu?

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ (Điều 13 Luật Hộ tịch) hoặc

Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (UBND cấp huyện) nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ có yếu tố nước ngoài (Điều 35 Luật Hộ tịch).

Mà nơi cư trú gồm cả nơi thường trú và nơi tạm trú, do đó, có thể đăng ký khai sinh cho trẻ ở nơi đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú.

 

4. Trình tự, thủ tục làm Giấy khai sinh

Bước 1: Người đi đăng ký khai sinh (cha, mẹ, ông, bà hoặc người thân thích khác của trẻ hoặc cá nhân, tổ chức nhận nuôi dưỡng trẻ) chuẩn bị những giấy tờ sau:

1- Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân;

2- Sổ Hộ khẩu (hoặc Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể, Sổ đăng ký tạm trú);

3- Giấy chứng nhận kết hôn (nếu cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn);

4- Giấy chứng sinh (do Bệnh viện, Cơ sở y tế nơi trẻ sinh ra cấp). Nếu không có giấy chứng sinh thì phải có văn bản xác nhận của người làm chứng về việc sinh. Nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh hoặc;

Biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập (trường hợp trẻ em bị bỏ rơi) hoặc;

Văn bản chứng minh việc mang thai hộ (trường hợp trẻ em sinh ra do mang thai hộ).

5- Điền và nộp Tờ khai đăng ký khai sinh.

Bước 2: Xuất trình và nộp các giấy tờ trên tại UBND cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ (áp dụng trong trường hợp cả cha và mẹ của trẻ là công dân Việt Nam cư trú trong nước) hoặc UBND cấp huyện nơi cư trú của cha hoặc mẹ (trường hợp trẻ em sinh ra có yếu tố nước ngoài)

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký khai sinh và cấp Giấy khai sinh

Sau khi nhận và kiểm tra các giấy tờ trên, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ hộ tịch, trình Chủ tịch UBND cấp xã ký vào bản chính Giấy khai sinh.

Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch.

Giấy khai sinh chỉ được cấp 01 bản chính. Bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai sinh.

- Thời hạn giải quyết cấp Giấy khai sinh: Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ, trường hợp cần xác minh thì không được kéo dài quá 05 ngày làm việc.

Lưu ý:

Đăng ký khai sinh đúng thời hạn (60 ngày) không mất lệ phí;

Đăng ký khai sinh không đúng hạn: Mức thu lệ phí theo điều kiện của địa phương (điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư số 85/2019/TT-BTC).
 

5. Đăng ký khai sinh muộn có bị phạt?

Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con (khoản 1 Điều 15 Luật Hộ tịch 2014).

Trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

Nếu đăng ký khai sinh không đúng hạn, người có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ sẽ bị phạt cảnh cáo theo khoản 1 Điều 27 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP.

Xem thêm:

Chưa đăng ký kết hôn có làm giấy khai sinh cho con được không?

Vanbanluat.com

Tin pháp luật khác