hieuluat

Chỉ thị 26/CT-TTg thi hành Pháp lệnh hợp nhất VBQPPL và Pháp lệnh pháp điển hệ thống QPPL

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành:Thủ tướng Chính phủSố công báo:621&622 - 10/2012
    Số hiệu:26/CT-TTgNgày đăng công báo:08/10/2012
    Loại văn bản:Chỉ thịNgười ký:Nguyễn Tấn Dũng
    Ngày ban hành:28/09/2012Hết hiệu lực:Đang cập nhật
    Áp dụng:28/09/2012Tình trạng hiệu lực:Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực:Tư pháp-Hộ tịch
  • THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
    --------
    -----------
    Số: 26/CT-TTg
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------
    -----------
    Hà Nội, ngày 28 tháng 09 năm 2012
     
     
    CHỈ THỊ
    VỀ VIỆC TRỂN KHAI THI HÀNH PHÁP LỆNH HỢP NHẤT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
    VÀ PHÁP LỆNH PHÁP ĐIỂN HỆ THỐNG QUY PHẠM PHÁP LUẬT
     
     
    Pháp lệnh hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật đã được y ban thường vụ Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 22 tháng 3 năm 2012, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2012 và Pháp lệnh pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật được thông qua ngày 16 tháng 4 năm 2012, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 (sau đây gọi chung là hai Pháp lệnh).
    Để triển khai thi hành kịp thi, thống nhất, đồng bộ và hiệu quả hai Pháp lệnh nêu trên, tạo chuyển biến tích cực trong việc hoàn thiện hệ thống pháp luật, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị:
    1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm:
    a) Yêu cầu chung:
    Tổ chức tốt việc quán triệt nội dung của hai Pháp lệnh; đồng thời phối hp chặt chẽ với Bộ Tư pháp trong việc tổ chức tập hun, hướng dẫn kỹ thuật, bồi dưỡng kỹ năng hợp nhất văn bản, pháp đin hệ thng quy phạm pháp luật cho cán bộ, công chức của cơ quan mình.
    Xác định hợp nhất văn bản, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật là nhiệm vụ thường xuyên trong chương trình công tác của cơ quan mình, tập trung các nguồn lực có chất lượng, củng cố tổ chức pháp chế và các điều kiện cần thiết khác để bảo đảm triển khai kịp thời, hiệu quả, đúng thẩm quyền và trình tự, thủ tục; đúng kỹ thuật việc hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật theo quy định.
    b) Đi với Pháp lệnh hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật:
    Tổ chức ngay việc rà soát, tập hợp, xây dng kế hoạch hợp nhất các văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, văn bản liên tịch giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội và văn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành, văn bản liên tịch do cơ quan mình chủ trì soạn thảo được ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2012 theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 và Khoản 3 Điều 7 của Pháp lệnh, gửi Bộ Tư pháp trước ngày 30 tháng 10 năm 2012 để tổng hợp, trình Chính phủ ban hành Kế hoạch chung của Chính phủ theo quy định tại Khoản 2 Điều 19 của Pháp lệnh; tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ được phân công sau khi Kế hoạch hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật của Chính phđược ban hành và gửi báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Tư pháp trước ngày 15 tháng 6 năm 2014 để tổng hp, báo cáo Chính phủ.
    Tổ chức thực hiện thường xuyên việc hp nhất các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành sau ngày 01 tháng 7 năm 2012 theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Pháp lệnh và gửi đăng Công báo văn bản hp nhất theo quy định tại Điều 8 của Pháp lệnh.
    c) Đối với Pháp lệnh pháp đin hệ thống quy phạm pháp luật:
    Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc trách nhiệm thực hiện pháp điển của mình theo quy định tại Điều 4 của Pháp lệnh; đề xuất việc xây dựng các đề mục trong mỗi chủ đề.
    Tổ chức triển khai thực hiện pháp điển các đề mục được phân công theo đúng trình tự, thủ tục, kỹ thuật pháp điển các quy phạm pháp luật.
    2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp:
    a) Yêu cầu chung:
    Biên soạn tài liệu để tuyên truyền, tập huấn, tổ chức các lớp tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật, kỹ năng hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật cho cán bộ, công chức có liên quan của các bộ, ngành; xây dựng Stay hướng dẫn kỹ thuật hợp nhất văn bản; ban hành kịp thời theo thẩm quyền đầy đủ các văn bản hướng dẫn kỹ thuật hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và kỹ thuật pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật.
    Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức thực hiện việc hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật; xử lý sai sót trong văn bản hp nhất và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật; kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện việc hợp nhất văn bản, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật. Định kỳ 6 tháng và hàng năm (kể từ năm 2013) có báo cáo Thủ tướng về tình hình và kết quả thực hiện hai Pháp lệnh này.
    Xây dựng quy chế cộng tác viên của các bộ, ngành trong việc thực hiện hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật.
    Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, kiến nghị, hoàn thiện tchức bộ máy thực hiện việc hp nhất văn bản quy phạm pháp luật và pháp điển quy phạm pháp luật bảo đảm tính chuyên nghiệp và đáp ứng các yêu cầu đặt ra trong hai Pháp lệnh nêu trên.
    b) Đi với Pháp lệnh hp nhất văn bản quy phạm pháp luật:
    Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng Kế hoạch ca Chính phủ về hp nhất văn bản quy phạm pháp luật và Đề án thực hiện hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Khoản 2 Điều 19 của Pháp lệnh; theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch và Đán sau khi được Thủ tưng Chính phủ phê duyệt (trước ngày 20 tháng 11 năm 2012).
    c) Đối với Pháp lệnh pháp đin hệ thng quy phạm pháp luật:
    Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điu của Pháp lệnh pháp đin hệ thống quy phạm pháp luật (trong quý I năm 2013); trình Thủ tướng Chính phủ ban hành: Đán xây dựng Bộ pháp điển và quyết định phân công các cơ quan thực hiện các đề mục trong các chủ đề của Bộ pháp đin (trong quý II năm 2013) theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 8 của Pháp lệnh.
    Xây dựng phần mềm tin học thực hiện pháp điển và hướng dẫn việc sử dụng phần mềm tin học cho các cán bộ, công chức có liên quan của các bộ, ngành (trong năm 2013).
    Thẩm định các đề mục do các cơ quan có trách nhiệm thực hiện pháp điển xây dựng; trình Chính phủ thông qua kết quả pháp điển các chủ đề theo lộ trình xây dựng Bộ pháp điển.
    Xây dựng trang thông tin điện tử pháp điển; cập nhật, duy trì Bộ pháp điển trên trang thông tin điện tpháp điển.
    Bảo đảm đủ biên chế chuyên trách để thực hiện vai trò là cơ quan trung tâm của công tác pháp điển; bảo đảm cơ sở vật chất đquản lý, duy trì thường xuyên Bộ pháp điển, cập nhật các quy phạm pháp luật mới vào Bộ pháp đin.
    Xây dựng cơ chế xã hội hóa trong công tác pháp điển, xuất bản Bộ pháp điển bằng văn bản.
    3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ:
    Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc bảo đảm đủ biên chế cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc thi hành hai Pháp lệnh; nguồn nhân lực chuyên trách cho việc thực hiện Đán xây dựng Bộ pháp điển.
    4. Bộ trưởng Bộ Tài chính:
    Chủ trì, phối hợp vi Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định việc sử dụng kinh phí thực hiện cho công tác pháp điển theo quy định tại Điều 17 của Pháp lệnh pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật (trong quý I năm 2013); kinh phí thực hiện việc hp nht văn bản theo quy định tại Khoản 2 Điu 19 của Pháp lnh hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật (trong quý IV năm 2012); tham gia ý kiến về nguồn tài chính trong Đán xây dựng Bộ pháp đin nhm bảo đảm cho việc xây dựng Bộ pháp đin.
    5. Đề nghị Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán Nhà nước, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân ti cao phối hợp chặt chẽ với Bộ Tư pháp trong việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung của hai Pháp lệnh; tổ chức tập huấn về kỹ thuật, kỹ năng hợp nhất văn bản, pháp điển Hệ thống quy phạm pháp luật cho cán bộ, công chức có liên quan; xây dựng và thực hiện Kế hoạch hợp nhất văn bản thuộc trách nhiệm của mình theo quy định tại Khoản 2 Điều 19 của Pháp lệnh hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật; thực hiện pháp đin các đmục được phân công theo quy định của Pháp lệnh pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật.
    6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm thực hiện Chỉ thị này.
    Bộ trưởng Bộ Tư pháp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này, kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ khi có vấn đề vướng mắc phát sinh./.
     

     Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính ph;
    - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
    - HĐND, UBND các tnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    - Lưu Văn thư, PL (3b).
    THỦ TƯỚNG




    Nguyễn Tấn Dũng
  • Loại liên kết văn bản
    01
    Pháp lệnh 01/2012/UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật
    Ban hành: 22/03/2012 Hiệu lực: 01/07/2012 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    02
    Pháp lệnh 03/2012/UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về pháp điển hệ thống Quy phạm pháp luật
    Ban hành: 16/04/2012 Hiệu lực: 01/07/2013 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    03
    Báo cáo 15/BC-BTP của Bộ Tư pháp về việc tổng kết công tác tư pháp năm 2013 và phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu công tác năm 2014
    Ban hành: 20/01/2014 Hiệu lực: 20/01/2014 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Chỉ thị 26/CT-TTg thi hành Pháp lệnh hợp nhất VBQPPL và Pháp lệnh pháp điển hệ thống QPPL

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành:Thủ tướng Chính phủ
    Số hiệu:26/CT-TTg
    Loại văn bản:Chỉ thị
    Ngày ban hành:28/09/2012
    Hiệu lực:28/09/2012
    Lĩnh vực:Tư pháp-Hộ tịch
    Ngày công báo:08/10/2012
    Số công báo:621&622 - 10/2012
    Người ký:Nguyễn Tấn Dũng
    Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
    Tình trạng:Còn Hiệu lực
  • File văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Văn bản liên quan

Văn bản mới

X