logo

Quyết định 10/2020/QĐ-UBND Cần Thơ đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc và vật nuôi là thủy sản

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân TP. Cần Thơ Số công báo: Đang cập nhật
    Số hiệu: 10/2020/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đào Anh Dũng
    Ngày ban hành: 09/09/2020 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 30/09/2020 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Xây dựng, Đất đai-Nhà ở
  • ỦY BAN NHÂN DÂN

    THÀNH PHỐ CẦN THƠ

    ___________

    Số: 10/2020/QĐ-UBND

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _________________________

    Cần Thơ, ngày 09 tháng 9 năm 2020

     

     

    QUYẾT ĐỊNH

    Quy định đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc và vật nuôi là thủy sản

    ______________

    ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

     

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008;

    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013;

    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;

    Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

    Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

    Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

    Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

    Căn cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

    Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ và Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

    Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

     

    QUYẾT ĐỊNH:

     

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    Quy định đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc để xác định các mức thuế có liên quan đến nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc; Lệ phí trước bạ; Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Đơn giá vật nuôi là thủy sản để tính bồi thường thiệt hại cho người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất.

    Áp dụng đối với cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất; Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Cơ quan Thuế; Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định; Tổ chức, cá nhân khác có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ.

    Điều 2. Đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc

    Đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc thực hiện theo Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

    Điều 3. Đơn giá bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản

    1. Thủy sản nuôi lấy thịt

    a) Thủy sản nuôi thâm canh bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm, cụ thể như sau:

    - Đối với các đối tượng thủy sản có thời gian nuôi từ 6 tháng trở lên: Khi thủy sản nuôi đạt từ 03 (ba) tháng tuổi trở lên mức bồi thường bằng 50% đơn giá bồi thường đối với thủy sản nuôi thâm canh theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này; Khi thủy sản nuôi nhỏ hơn 03 (ba) tháng tuổi mức bồi thường bằng 40% đơn giá bồi thường đối với thủy sản nuôi thâm canh theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

    - Đối với các đối tượng thủy sản có thời gian nuôi dưới 6 tháng: Khi thủy sản nuôi đạt từ 02 (hai) tháng tuổi trở lên mức bồi thường bằng 50% đơn giá bồi thường đối với thủy sản nuôi thâm canh theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này; Khi thủy sản nuôi nhỏ hơn 02 (hai) tháng tuổi mức bồi thường bằng 40% đơn giá bồi thường đối với thủy sản nuôi thâm canh theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

    - Đối với bè cá, ngoài chi phí bồi thường thiệt hại do phải thu hoạch sớm còn được bồi thường chi phí di dời bè bao gỗm: công di dời bè; chi phí cây tó, dây neo theo đơn giá tại thời điểm thu hồi đất.

    - Đối với các đối tượng nuôi ở địa điểm nằm trong vùng nuôi tập trung, vùng nuôi theo quy trình công nghệ cao hoặc có liên kết với các chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn thì bồi thường thêm 5% đơn giá bồi thường đối với thủy sản nuôi thâm canh theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

    - Trường hợp có thể di dời được thì bồi thường chi phí di dời và thiệt hại do di dời gây ra bằng 20% đơn giá bồi thường đối với thủy sản nuôi thâm canh theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

    b) Thủy sản nuôi ghép từ 02 đối tượng trở lên

    Đơn giá bồi thường theo quy định đối với thủy sản nuôi thâm canh, đối với tỷ lệ nuôi ghép và sản lượng bồi thường theo thực tế nhưng không vượt quá định mức đơn giá bồi thường đối với thủy sản nuôi thâm canh theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

    c) Thủy sản nuôi theo hình thức khác

    Mức bồi thường bằng 50% đơn giá bồi thường đối với thủy sản nuôi thâm canh theo phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

    2. Thủy sản nuôi lấy giống

    a) Thủy sản giống chưa đến kỳ thu hoạch

    Trường hợp có thể di dời được thì bồi thường chi phí di dời và thiệt hại do di dời gây ra bằng 20% đơn giá bồi thường đối với thủy sản nuôi lấy giống theo Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.

    Trường hợp không thể di dời được thì bồi thường theo đơn giá bồi thường đối với thủy sản nuôi lấy giống theo Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.

    b) Thủy sản bố mẹ đang cho sinh sản: Trường hợp có thể di dời được thì bồi thường chi phí di dời và thiệt hại do di dời gây ra bằng 50% đơn giá bồi thường đối với thủy sản bố mẹ theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này. Trường hợp không thể di dời được thì bồi thường theo đơn giá bồi thường đối với thủy sản bố mẹ theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.

    Điều 4. Hiệu lực thi hành

    1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2020. Thay thế Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc trồng và vật nuôi.

    2. Đối với những dự án, hạng mục đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quy định này.

    Điều 5. Trách nhiệm thi hành

    1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị có liên quan nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung đơn giá trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân các quận, huyện và hướng dẫn giải quyết các vướng mắc trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

    2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm chỉ đạo Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cấp mình quản lý phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường xác định số tiền bồi thường hỗ trợ cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất trên địa bàn đúng theo Quyết định này. Đồng thời, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thường xuyên theo dõi diễn biến giá cả trên địa bàn để tổng hợp, báo cáo, đề xuất điều chỉnh, bổ sung Đơn giá cho phù hợp với tình hình thực tế.

    3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng và các đơn vị, các địa phương có liên quan thường xuyên rà soát các nội dung của Quyết định này báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh, sửa đổi kịp thời cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

    4. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu phát sinh vướng mắc, Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.

    5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    (Đính kèm Phụ lục I, II, III, IV)

     

    Nơi nhận:

    - Văn phòng Chính phủ (HN-TPHCM);

    - Bộ Tư pháp (Cục KTVB);

    - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

    - Bộ Tài nguyên và Môi trường;

    - Bộ Tài chính;

    - Tổng Cục Thuế;

    - TT. Thành ủy -TT.HĐND thành phố;

    - CT và các PCT UBND thành phố;

    - UB MTTQVN TP và các đoàn thể;

    - Văn phòng Thành ủy và các Ban xây dựng Đảng;

    - Sở, ban ngành thành phố;

    - Cục Thuế thành phố;

    - UBND quận, huyện;

    - UBND xã, phường, thị trấn;

    - Công báo thành phố;

    - Cổng Thông tin điện tử thành phố;

    - Văn phòng UBND thành phố (3B);

    - Lưu: VT.LTT.

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

    KT. CHỦ TỊCH

    PHÓ CHỦ TỊCH

     

     

     

     

     

    Đào Anh Dũng

     

     

     

    PHỤ LỤC I

    ĐƠN GIÁ NHÀ, CÔNG TRÌNH, VẬT KIẾN TRÚC

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ)

    ________________

     

    1. Biểu giá tại Phụ lục này là Đơn giá xây dựng 1 m2 mới và không phân biệt xây dựng nhà trong hẻm hay mặt đường, mặt phố.

    2. Các hạng mục không có trong đơn giá này, Hội đồng bồi thường có thể thuê đơn vị có chức năng thực hiện kiểm định, xác định giá trị theo thực tế trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.

    3. Các chủng loại vật tư hoặc chủng loại vật tư khác nhóm không có trong đơn giá này, Hội đồng bồi thường có thể thuê đơn vị có chức năng xác định chênh lệch giá trị theo thực tế trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.

    Nhóm 1: NHÀ Ở

    STT

    LOẠI

    ĐVT

    Đơn giá (đồng)

    A

    NHÀ ĐỘC LẬP

    I

    Nhà lầu khung cột Bê tông cốt thép (BTCT), móng BTCT, sàn BTCT, tường gạch

    1

    Mái BTCT, không trần

    a

    Nền gạch men

    m2

    4.800.000

    b

    Nền gạch bông, gạch tàu

    m2

    4.750.000

    c

    Nền láng xi măng

    m2

    4.680.000

    2

    Mái ngói, không trần

    a

    Nền gạch men

    m2

    4.510.000

    b

    Nền gạch bông, gạch tàu

    m2

    4.460.000

    c

    Nền láng xi măng

    m2

    4.390.000

    3

    Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần

    a

    Nền gạch men

    m2

    4.180.000

    b

    Nền gạch bông, gạch tàu

    m2

    4.130.000

    c

    Nền láng xi măng

    m2

    4.060.000

    Ghi chú:

    - Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa tăng đơn giá tính theo thực tế.

    - Nhà có chân tường ốp bằng gạch men, đá granite, gỗ, giấy dán tường và các trang trí khác đơn giá tính theo thực tế.

    - Nền gỗ được tăng đơn giá chênh lệch so với nền gạch men: 80.000 đồng/m2.

    II

    Nhà lầu khung cột BTCT (kể cả bê tông đúc sẵn), móng BTCT, sàn bê tông nhẹ, tường gạch

    1

    Mái ngói, không trần

    a

    Nền gạch men

    m2

    3.970.000

    b

    Nền gạch bông, gạch tàu

    m2

    3.920.000

    c

    Nền láng xi măng

    m2

    3.850.000

    2

    Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần

    a

    Nền gạch men

    m2

    3.700.000

    b

    Nền gạch bông, gạch tàu

    m2

    3.650.000

    c

    Nền láng xi măng

    m2

    3.580.000

    Ghi chú:

    - Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa tăng đơn giá tính theo thực tế.

    - Đơn giá sàn ván: 391.000 đồng/m2.

    - Nền gỗ được tăng đơn giá chênh lệch so với nền gạch men: 80.000 đồng/m2.

    - Nhà có chân tường ốp bằng gạch men, đá granite, gỗ, giấy dán tường và các trang trí khác đơn giá tính theo thực tế.

    III

    Nhà lầu khung cột BTCT (kể cả bê tông đúc sẵn), móng BTCT, sàn ván, tường gạch

    1

    Mái ngói, không trần

    a

    Nền gạch men

    m2

    3.770.000

    b

    Nền gạch bông, gạch tàu

    m2

    3.720.000

    c

    Nền láng xi măng

    m2

    3.650.000

    2

    Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần

    a

    Nền gạch men

    m2

    3.560.000

    b

    Nền gạch bông, gạch tàu

    m2

    3.510.000

    c

    Nền láng xi măng

    m2

    3.440.000

    Ghi chú:

    - Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa tăng đơn giá tính theo thực tế.

    - Đơn giá sàn ván: 391.000 đồng/m2.

    - Nền gỗ được tăng đơn giá chênh lệch so với nền gạch men: 80.000 đồng/m2.

    - Nhà có chân tường ốp bằng gạch men, đá granite, gỗ, giấy dán tường và các trang trí khác đơn giá tính theo thực tế.

    IV

    Nhà lầu khung cột gạch, cột gỗ, móng BTCT, sàn ván, tường gạch

    1

    Mái ngói, không trần

    a

    Nền gạch men

    m2

    3.500.000

    b

    Nền gạch bông, gạch tàu

    m2

    3.450.000

    c

    Nền láng xi măng

    m2

    3.380.000

    2

    Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần

    a

    Nền gạch men

    m2

    3.290.000

    b

    Nền gạch bông, gạch tàu

    m2

    3.240.000

    c

    Nền láng xi măng

    m2

    3.170.000

    Ghi chú:

    - Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa tăng đơn giá tính theo thực tế.

    - Đơn giá sàn ván: 391.000 đồng/m2.

    - Nền gỗ được tăng đơn giá chênh lệch so với nền gạch men: 80.000 đồng/m2.

    - Nhà có chân tường ốp bằng gạch men, đá granite, gỗ, giấy dán tường và các trang trí khác đơn giá tính theo thực tế.

    V

    Nhà lầu khung cột gạch, cột gỗ, móng BTCT, sàn bê tông nhẹ, tường gạch

    1

    Mái ngói, không trần

    a

    Nền gạch men

    m2

    3.490.000

    b

    Nền gạch bông, gạch tàu

    m2

    3.440.000

    c

    Nền láng xi măng

    m2

    3.370.000

    2

    Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần

    a

    Nền gạch men

    m2

    3.280.000

    b

    Nền gạch bông, gạch tàu

    m2

    3.230.000

    c

    Nền láng xi măng

    m2

    3.160.000

    Ghi chú:

    - Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa tăng đơn giá tính theo thực tế.

    - Nền gỗ được tăng đơn giá chênh lệch so với nền gạch men: 80.000 đồng/m2.

    - Nhà có chân tường ốp bằng gạch men, đá granite, gỗ, giấy dán tường và các trang trí khác đơn giá tính theo thực tế.

    VI

    Nhà trệt khung cột BTCT, móng BTCT, gia cố cừ các loại, tường gạch

    1

    Mái BTCT, không trần

    a

    Nền gạch men

    m2

    4.390.000

    b

    Nền gạch bông, gạch tàu

    m2

    4.340.000

    c

    Nền láng xi măng

    m2

    4.270.000

    2

    Mái ngói, không trần

    a

    Nền gạch men

    m2

    4.000.000

    b

    Nền gạch bông, gạch tàu

    m2

    3.950.000

    c

    Nền láng xi măng

    m2

    3.880.000

    3

    Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần

    a

    Nền gạch men

    m2

    3.560.000

    b

    Nền gạch bông, gạch tàu

    m2

    3.510.000

    c

    Nền láng xi măng

    m2

    3.440.000

    Ghi chú:

    - Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa tăng đơn giá tính theo thực tế.

    - Nhà có gác BTCT lửng tính bằng 95% đơn giá nhà cùng loại.

    - Nhà có cùng kết cấu như trên, nhưng hệ đà giằng mái không là BTCT tính bằng 90% đơn giá nhà cùng loại.

    - Nhà có gác BT nhẹ lửng tính bằng 85% đơn giá nhà cùng loại.

    - Nhà cấu trúc trên chỉ tính đơn giá tầng trệt. Riêng phần tầng lầu có sàn ván: đơn giá được tính như phần tầng trệt nhưng trừ phần đơn giá sàn ván.

    - Đơn giá sàn ván: 391.000 đồng/m2.

    - Nền gỗ được tăng đơn giá chênh lệch so với nền gạch men: 80.000 đồng/m2.

    - Nhà có chân tường ốp bằng gạch men, đá granite, gỗ, giấy dán tường và các trang trí khác đơn giá tính theo thực tế.

    - Phần móng chiếm 10% giá trị công trình, riêng phần cừ chiếm 30% giá trị phần móng.

    VII

    Nhà trệt khung cột BTCT (kể cả cột BTĐS), (móng không phải BTCT gia cố cừ các loại), tường gạch

    1

    Mái ngói, không trần

    a

    Nền gạch men

    m2

    2.560.000

    b

    Nền gạch bông, gạch tàu

    m2

    2.510.000

    c

    Nền láng xi măng

    m2

    2.440.000

    2

    Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần

    a

    Nền gạch men

    m2

    2.030.000

    b

    Nền gạch bông, gạch tàu

    m2

    1.980.000

    c

    Nền láng xi măng

    m2

    1.910.000

    Ghi chú:

    - Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa tăng đơn giá tính theo thực tế.

    - Nhà có gác BTCT lửng tính bằng 95% đơn giá nhà cùng loại.

    - Nhà có gác BT nhẹ lửng tính bằng 85% đơn giá nhà cùng loại.

    - Nhà cấu trúc trên chỉ tính đơn giá tầng trệt. Riêng phần tầng lầu có sàn ván: đơn giá được tính như phần tầng trệt nhưng trừ phần đơn giá sàn ván.

    - Đơn giá sàn ván: 391.000 đồng/m2.

    - Nền gỗ được tăng đơn giá chênh lệch so với nền gạch men: 80.000 đồng/m2.

    - Nhà có chân tường ốp bằng gạch men, đá granite, gỗ, giấy dán tường và các trang trí khác đơn giá tính theo thực tế.

    VIII

    Nhà trệt cột gạch, cột gỗ, móng BTCT gia cố cừ các loại, tường gạch

    1

    Mái ngói, không trần

    a

    Nền gạch men

    m2

    2.680.000

    b

    Nền gạch bông, gạch tàu

    m2

    2.630.000

    c

    Nền láng xi măng

    m2

    2.560.000

    2

    Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần

    a

    Nền gạch men

    m2

    2.150.000

    b

    Nền gạch bông, gạch tàu

    m2

    2.100.000

    c

    Nền láng xi măng

    m2

    2.030.000

    Ghi chú:

    - Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng họp kim, thạch cao, nhựa tăng đơn giá tính theo thực tế.

    - Cột gỗ tạp hoặc sắt ấp chiến lược giảm đơn giá 8% đơn giá nhà cùng loại.

    - Nhà cấu trúc trên chỉ tính đơn giá tầng trệt. Riêng phần tầng lầu có sàn ván: đơn giá được tính như phần tầng trệt nhưng trừ phần đơn giá sàn ván.

    - Đơn giá sàn ván: 391.000 đồng/m2

    - Nền gỗ được tăng đơn giá chênh lệch so với nền gạch men: 80.000 đồng/m2.

    - Nhà có chân tường ốp bằng gạch men, đá granite, gỗ, giấy dán tường và các trang trí khác đơn giá tính theo thực tế.

    IX

    Nhà trệt cột gạch, cột gỗ, (móng không phải BTCT gia cố cừ các loại), tường gạch

    1

    Mái BTCT, không trần

    a

    Nền gạch men

    m2

    2.740.000

    b

    Nền gạch bông, gạch tàu

    m2

    2.690.000

    c

    Nền láng xi măng

    m2

    2.620.000

    2

    Mái ngói, không trần

    a

    Nền gạch men

    m2

    2.020.000

    b

    Nền gạch bông, gạch tàu

    m2

    1.970.000

    c

    Nền láng xi măng

    m2

    1.900.000

    3

    Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần

    a

    Nền đổ BTCT

    m2

    2.340.000

    b

    Nền gạch men

    m2

    1.710.000

    c

    Nền gạch bông, gạch tàu

    m2

    1.660.000

    d

    Nền láng xi măng

    m2

    1.590.000

    Ghi chú:

    - Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa đơn giá tính theo thực tế.

    - Cột gỗ tạp hoặc sắt ấp chiến lược giảm đơn giá 8% đơn giá nhà cùng loại.

    - Nhà cấu trúc trên chi tính đơn giá tầng trệt. Riêng phần tầng lầu có sàn ván: đơn giá được tính như phần tầng trệt nhưng trừ phần đơn giá sàn ván.

    - Đơn giá sàn ván: 391.000 đồng/m2

    - Nền gỗ được tăng đơn giá chênh lệch so với nền gạch men: 80.000 đồng/ m2

    - Nhà có chân tường ốp bằng gạch men, đá granite, gỗ, giấy dán tường và các trang trí khác đơn giá tính theo thực tế.

    - Nhà khung cột thép, khung cột thép định hình, khung cột thép tiền chế, cột thép chữ V, cột sắt tròn đề nghị tính đơn giá bằng giá nhà cột gạch, cột gỗ cùng loại.

    - Nhà có nền lót đal xi măng đề nghị đơn giá tính bằng đơn giá nhà có nền xi măng, gạch tàu cùng loại.

    B

    NHÀ LIÊN KẾ

     

    - Giá bồi hoàn được tính như cơ cấu của nhà ở độc lập.

     

    - Đối với nhà liên kế có vách chung, đơn giá bồi thường giảm 3,5% mỗi vách.

     

    - Đối với nhà liên kế nhờ vách nhà liền cạnh, đơn giá bồi thường giảm 7% mỗi vách.

    C

    NHÀ SÀN

    I

    Nhà sàn BTCT trụ đà BTCT, khung cột BTCT (kể cả BTĐS), tường gạch

    1

    Mái BTCT, không trần

    a

    Nền gạch men

    m2

    5.070.000

    b

    Nền gạch bông, gạch tàu

    m2

    5.020.000

    c

    Nền láng xi măng

    m2

    4.950.000

    2

    Mái ngói, không trần

    a

    Nền gạch men

    m2

    4.640.000

    b

    Nền gạch bông, gạch tàu

    m2

    4.590.000

    c

    Nền láng xi măng

    m2

    4.520.000

    3

    Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần

    a

    Nền gạch men

    m2

    4.460.000

    b

    Nền gạch bông, gạch tàu

    m2

    4.410.000

    c

    Nền láng xi măng

    m2

    4.340.000

    Ghi chú:

    - Nhà sàn có tầng lầu, phần tầng lầu được tính theo đơn giá cùng loại.

    - Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa đơn giá tính theo thực tế.

    - Nhà có chân tường ốp bằng gạch men, đá granite, gỗ, giấy dán tường và các trang trí khác đơn giá tính theo thực tế.

    - Nền gỗ được tăng đơn giá chênh lệch so với nền gạch men: 80.000 đồng/m2.

    - Nhà sàn như đã nêu ở các phần trên. Nếu không lót gạch hoặc láng xi măng giảm đơn giá 135.000 đồng/m2.

    - Đối với nhà liên kế nhờ vách nhà liền cạnh, đơn giá giảm 7% mỗi vách.

    II

    Nhà sàn lót đal xi măng, trụ đà bê tông, khung cột BT (kể cả BTĐS), tường gạch

    1

    Mái ngói, không trần

    m2

    4.360.000

    2

    Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần

    m2

    4.290.000

    Ghi chú:                                                                                                                                               O

    Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa đơn giá tính theo thực tế.

    III

    Nhà sàn lót ván (gỗ N4), trụ đà BT, khung cột BTCT (kể cả BTCT đúc sẵn), tường gạch

    1

    Mái ngói, không trần

    m2

    3.560.000

    2

    Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần

    m2

    3.230.000

    Ghi chú:

    - Nhà lót gỗ ván tạp giảm 730.000 đồng đơn giá nhà cùng loại.

    - Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa đơn giá tính theo thực tế.

    IV

    Nhà sàn BTCT, trụ đà BTCT (kể cả BTĐS), khung cột gạch, cột gỗ, tường gạch

    1

    Mái ngói, không trần

    m2

    3.110.000

    2

    Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần

    m2

    2.760.000

     

    Ghi chú:

    Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa đơn giá tính theo thực tế.

     

    V

    Nhà sàn lót đal xi măng, trụ đà BTCT (kể cả BT đúc sẵn), khung cột gạch, cột gỗ, tường gạch

    1

    Mái ngói, không trần

    m2

    2.810.000

    2

    Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần

    m2

    2.470.000

    Ghi chú:

    Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa đơn giá tính theo thực tế.

    VI

    Nhà sàn lót ván (gỗ N4), trụ đà BTCT (kể cả BT đúc sẵn), khung cột gạch, cột gỗ, tường gạch

    1

    Mái ngói, không trần

    m2

    2.450.000

    2

    Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần

    m2

    2.120.000

    Ghi chú:

    - Nhà lót gỗ ván tạp giảm 730.000 đồng đơn giá nhà cùng loại.

    - Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa đơn giá tính theo thực tế.

    VII

    Nhà sàn lót ván (gỗ N4), đal xi măng, trụ BTCT, đà gỗ, khung cột BTCT (kể cả BT đúc sẵn), tường gạch

    1

    Mái ngói, không trần

    m2

    2.690.000

    2

    Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần

    m2

    2.350.000

    Ghi chú:

    - Nhà lót gỗ ván tạp giảm 730.000 đồng đơn giá nhà cùng loại.

    - Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa đơn giá tính theo thực tế.

    VIII

    Nhà sàn lót ván (gỗ N4), đal xi măng, trụ BTCT (kể cả BT đúc sẵn), đà gỗ, khung cột gạch, cột gỗ, tường gạch

    1

    Mái ngói, không trần

    m2

    2.420.000

    2

    Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần

    m2

    2.090.000

    Ghi chú:

    - Nhà lót gỗ ván tạp giảm 730.000 đồng đơn giá nhà cùng loại.

    - Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa đơn giá tính theo thực tế.

    IX

    Nhà sàn lót ván (gỗ N4), đal xi măng, trụ đà gỗ, khung cột gỗ, tường gạch

    1

    Mái ngói, không trần

    m2

    2.270.000

    2

    Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần

    m2

    1.930.000

    Ghi chú:

    Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa đơn giá tính theo thực tế.

    X

    Nhà sàn lót ván (gỗ tạp), đal xi măng, trụ đà gỗ, khung cột gỗ, tường gạch

    1

    Mái ngói, không trần

    m2

    1.540.000

    2

    Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần

    m2

    1.210.000

    Ghi chú:  

    - Nhà có cùng kết cấu như trên, nếu có trần bằng hợp kim, thạch cao, nhựa đơn giá tính theo thực tế.

    D

    NHÀ BIỆT THỰ

    I

    Nhà lầu khung BTCT, móng BTCT, cột BTCT, sàn BTCT, tường gạch

    1

    Mái BTCT, không trần

    a

    Nền gỗ

    m2

    5.390.000

    b

    Nền gạch men

    m2

    5.310.000

    c

    Nền gạch bông, gạch tàu

    m2

    5.260.000

    d

    Nền láng xi măng

    m2

    5.190.000

    2

    Mái ngói, không trần

    a

    Nền gỗ

    m2

    5.080.000

    b

    Nền gạch men

    m2

    5.000.000

    c

    Nền gạch bông, gạch tàu

    m2

    4.950.000

    d

    Nền láng xi măng

    m2

    4.880.000

    3

    Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần

    a

    Nền gỗ

    m2

    4.760.000

    b

    Nền gạch men

    m2

    4.680.000

    c

    Nền gạch bông, gạch tàu

    m2

    4.630.000

    d

    Nền láng xi măng

    m2

    4.560.000

    II

    Nhà trệt khung BTCT, móng BTCT, cột BTCT, tường gạch

    1

    Mái BTCT, không trần

    a

    Nền gỗ

    m2

    4.760.000

    b

    Nền gạch men

    m2

    4.680.000

    c

    Nền gạch bông, gạch tàu

    m2

    4.630.000

    d

    Nền láng xi măng

    m2

    4.560.000

    2

    Mái ngói, không trần

    a

    Nền gỗ

    m2

    4.340.000

    b

    Nền gạch men

    m2

    4.260.000

    c

    Nền gạch bông, gạch tàu

    m2

    4.210.000

    d

    Nền láng xi măng

    m2

    4.140.000

    3

    Mái tole tráng kèm, không trần

    a

    Nền gỗ

    m2

    4.000.000

    b

    Nền gạch men

    m2

    3.920.000

    c

    Nền gạch bông, gạch tàu

    m2

    3.870.000

    d

    Nền láng xi măng

    m2

    3.800.000

    Ghi chú:

    - Đơn vị tính:

    + Đối với nhà trệt (1 tầng trệt) là 1m2 xây dựng.

    + Đối với nhà có số tầng lớn hơn 1 là 1m2 sử dụng: cách tính diện tích xây dựng nhà hay sử dụng nhà theo quy định của Bộ Xây dựng.

    Xác định hệ số giảm đối với nhà có quy cách không nằm trong khung giá chuẩn

    Quy cách - Kết cấu

    Hệ số

    - Vách tường (vách chuẩn)

    1.0

    - Vách song sắt

    1.0

    - Vách tole

    0.9

    - Vách ván, vách lưới B40

    0.8

    - Vách lá

    0.7

    - Vách tre

    0.7

    - Vách bạt

    0.7

    - Không có vách

    0.6

    - Mái lợp lá (đối với mái tole)

    0.8

    - Mái bạt (đối với mái tole)

    0.8

    - Nền đất (đối với nền láng xi măng)

    0.8

    E

    NHÀ TẠM

    1

    Nhà khung cột gỗ tạp, mái lá, vách lá, nền gạch men

    m2

    710.000

    2

    Nhà khung cột gỗ tạp, mái lá, vách lá, nền gạch bông

    m2

    635.000

    3

    Nhà khung cột gỗ tạp, mái lá, vách lá, nền xi măng, gạch tàu

    m2

    540.000

    4

    Nhà khung cột gỗ tạp, mái lá, vách lá, nền đất

    m2

    405.000

    5

    Chòi, lều, thảo bạc, vách tạm, mái lá, mái hiên di động

    m2

    240.000

    Xác định hệ số giảm đối với nhà có quy cách không nằm trong khung giá chuẩn

    Quy cách - Kết cấu

    Hệ số

    - Cột gỗ tạp

    1.0

    + Khung cột thép tiền chế, khung cột sắt, cột sắt tròn

    1,08

    + Cột BTCT (kể cả BTĐS)

    1,2

    - Vách lá

    1.0

    + Vách bạt tạm

    1.0

    + Vách tre

    1.0

    + Vách tường

    1,3

    + Vách tole

    1,2

    + Vách ván, vách lưới B40

    1,1

    + Không vách

    0,9

    - Mái lợp lá

    1.0

    + Mái lợp tấm bạt cao su

    1.0

    + Mái lợp tole

    1,2

    - Nền xi măng

    1.0

    + Nền lót ván tạp

    1.0

    NHÓM 2: VẬT KIẾN TRÚC

    STT

    DANH MỤC

    ĐVT

    ĐƠN GIÁ

    1

    Nhà vệ sinh độc lập có hầm tự hoại:

    a

    - Tường xây, mái BTCT

    cái

    8.185.000

    b

    - Tường xây, mái tole hay ngói

    cái

    8.100.000

    c

    - Tường ván, mái tole hay ngói

    cái

    6.100.000

    d

    - Vách tole, mái tole hay ngói

    cái

    6.300.000

    e

    - Còn lại

    cái

    4.750.000

    2

    Đơn giá sàn nước, sàn cầu cặp sông, kênh (không hay có mái che)

    a

    - Sàn cầu lắp ghép nhiều loại vật liệu khác nhau không chắc chắn

    m2

    135.000

    b

    - Trụ gỗ đà gỗ - sàn lót đal ximăng, lót ván (gỗ tạp)

    m2

    177.000

    c

    - Trụ gỗ đà gỗ - sàn lót đal ximăng, lót ván (gỗ N4)

    m2

    355.000

    d

    - Trụ BTCT, đà gỗ - sàn lót đal, ximăng, lót ván (gỗ N4)

    m2

    585.000

    e

    - Trụ BTCT đà BTCT - sàn lót đal ximăng, lót ván

    m2

    720.000

    f

    - Trụ, đà và mặt sàn bằng BTCT

    m2

    990.000

    g

    - Trụ, đà và mặt sàn bằng vĩ sắt tận dụng

    m2

    700.000

    3

    Hàng rào các loại:

    3.1

    Tường 20 xây tô 2 mặt (xây trơn hoặc ghép song sắt, ghép lưới B40)

    a

    - Móng trụ BTCT

    m2

    1.215.000

    b

    - Móng đá hộc, trụ xây gạch

    m2

    1.132.000

    c

    - Móng trụ gạch có trụ chống

    m2

    1.049.000

    d

    - Cột gạch, không trụ chống

    m2

    976.000

    3.2

    Tường 20 xây tô 1 mặt (xây trơn hoặc ghép song sắt, ghép lưới B40)

    a

    - Móng trụ BTCT

    m2

    1.125.000

    b

    - Móng đá hộc, trụ xây gạch

    m2

    1.042.000

    c

    - Móng trụ gạch có trụ chống

    m2

    959.000

    d

    - Cột gạch, không trụ chống

    m2

    886.000

    3.3

    Tường 20 xây không tô (xây trơn hoặc ghép song sắt, ghép lưới B40)

    a

    - Móng trụ BTCT

    m2

    1.035.000

    b

    - Móng đá hộc, trụ xây gạch

    m2

    952.000

    c

    - Móng trụ gạch có trụ chống

    m2

    869.000

    d

    - Cột gạch, không trụ chống

    m2

    796.000

    3.4

    Tường 10 xây tô 2 mặt (xây trơn hoặc ghép song sắt, ghép lưới B40)

    a

    - Móng trụ BTCT

    m2

    810.000

    b

    - Móng đá hộc, trụ xây gạch

    m2

    730.000

    c

    - Móng trụ gạch có trụ chống

    m2

    645.000

    d

    - Cột gạch, không trụ chống

    m2

    575.000

    e

    - Trụ gỗ

    m2

    490.000

    f

    - Trụ sắt (thép)

    m2

    490.000

    3.5

    Tường 10 xây tô 1 mặt (xây trơn hoặc ghép song sắt, ghép lưới B40)

    a

    - Móng trụ BTCT

    m2

    730.000

    b

    - Móng đá hộc, trụ xây gạch

    m2

    650.000

    c

    - Móng trụ gạch có trụ chống

    m2

    575.000

    d

    - Cột gạch, không trụ chống

    m2

    490.000

    e

    - Trụ gỗ

    m2

    415.000

    f

    - Trụ sắt (thép)

    m2

    420.000

    3.6

    Tường 10 không tô (xây trơn hoặc ghép song sắt, ghép lưới B40)

    a

    - Móng trụ BTCT

    m2

    645.000

    b

    - Móng đá hộc, trụ xây gạch

    m2

    572.000

    c

    - Móng trụ gạch có trụ chống

    m2

    490.000

    d

    - Cột gạch, không trụ chống

    m2

    405.000

    e

    - Trụ gỗ

    m2

    350.000

    f

    - Trụ sắt (thép)

    m2

    340.000

    Ghi chú: Không móng giảm 10% giá trị công trình.

    3.7

    Tường rào tạm bằng thép (trụ thép ấp chiến lược, trụ đá hay trụ bê tông) rào kẽm gai hay lưới B40 không có tường chân

    md

    hỗ trợ chi phí tháo dỡ 25.000

    3.8

    Tường rào tạm bằng tre nứa tự tháo dỡ không bồi thường.

    4

    Chuồng trại chăn nuôi gia súc

    4.1

    Cột đúc, xây tường lững, mái lợp tole

    a

    - Nền lót gạch tàu

    m2

    585.000

    b

    - Nền láng xi măng

    m2

    720.000

    4.2

    Cột đúc, xây tường lững, không mái lợp tole

    a

    - Nền lót gạch tàu

    m2

    410.000

    b

    - Nền láng xi măng

    m2

    505.000

    4.3

    Cột đúc, xây tường lững, mái lợp lá

    a

    - Nền lót gạch tàu

    m2

    450.000

    b

    - Nền láng xi măng

    m2

    565.000

    4.4

    Cột gỗ, xây tường lững, mái lợp tole

    a

    - Nền lót gạch tàu

    m2

    345.000

    b

    - Nền láng xi măng

    m2

    390.000

    4.5

    Cột gỗ, xây tường lững, mái lợp lá

    a

    - Nền lót gạch tàu

    m2

    270.000

    b

    - Nền láng xi măng

    m2

    295.000

    4.6

    Cột gỗ, rào chắn bằng gỗ, mái lá     

    a

    - Nền lót gạch tàu

    m2

    230.000

    b

    - Nền láng xi măng

    m2

    250.000

    Ghi chú:

    - Không mái giảm 30% so với mái tole.

    - Nếu xây dựng có kết cấu là 50% BTCT + 50% cột gỗ tạp thì giá được tính: lấy trung bình của 2 loại [(50% BTCT + 50% cột gỗ tạp)/ 2].

    - Trường hợp xây dựng trên mương (có cùng kết cấu) tăng 15% đơn giá cùng loại.

    5

    Hồ chứa xây tô trên mặt đất, đà giằng, đà kiềng và đáy hồ bằng BTCT (tính diện tích xung quanh thành hồ)

    a

    - Thành hồ bằng BTCT dày 10

    m2

    1.412.000

    b

    - Thành hồ bằng BTCT dày 20

    m2

    1.765.000

    c

    - Thành hồ bằng BTCT dày 30

    m2

    2.206.000

    d

    - Thành hồ bằng BTCT dày 40

    m2

    2.758.000

    e

    - Xây tô tường 10

    m2

    1.236.000

    f

    - Xây tô tường 20

    m2

    1.589.000

    Ghi chú: Không đà giằng, không đà kiềng, có gia cố nền giảm 25% giá trị công trình.

    6

    Hầm, hồ xây âm dưới đất, đà giằng, đà kiềng và mặt đáy hồ bằng BTCT (tính diện tích xung quanh thành hồ)

    a

    - Xây tô tường 10

    m2

    976.000

    b

    - Xây tô tường 20

    m2

    1.630.000

    7

    Hầm, hồ xây trên mặt đất, đà giằng, đà kiềng và đáy hồ láng xi măng (tính diện tích xung quanh thành hồ)

    a

    - Xây tô tường 10

    m2

    613.000

    b

    - Xây tô tường 20

    m2

    800.000

    8

    Hầm, hồ xây âm dưới đất, đà giằng, đà kiềng và đáy hồ láng xi măng (tính diện tích xung quanh thành hồ)

    a

    - Xây tô tường 10

    m2

    488.000

    b

     

    - Xây tô tường 20

    m2

    820.000

    9

    Hồ chứa nước xây tô trên mặt đất, không đà giằng, không đà kiềng, có gia cố nền hạ, mặt đáy hồ láng xi măng

    m2

    415.000

    10

    Sân phơi, nền nhà

    a

    - Đổ bê tông có cốt thép

    m2

    150.000

    b

    - Đổ bê tông không có cốt thép

    m2

    116.500

    c

    - Lót gạch men

    m2

    170.000

    d

    - Lót gạch bóng kính

    m2

    200.000

    e

    - Lót đá granit

    m2

    1.020.000

    f

    - Lót gạch tàu

    m2

    129.000

    g

    - Láng ximăng

    m2

    115.000

    h

    - Lót gạch bông, gạch bê tông tự chèn, đan bê tông

    m2

    140.000

    i

    - Lót gỗ

    m2

    250.000

    11

    Bờ kè và tường chắn

    11.1

    Trụ, đà bằng BTCT, mặt kè xây gạch

     

     

    a

    - Tường 10

    m2

    571.000

    b

    - Tường 20

    m2

    800.000

    c

    - Ghép đal BTCT

    m2

    675.000

    11.2

    Kè xây đá hộc

    m2

    343.000

    11.3

    Kè đổ BTCT, tường dày 10

    m2

    675.000

    11.4

    Kè đổ BTCT, tường dày 20

    m2

    908.000

    11.5

    Tường chắn BTCT

    m2

    447.000

    11.6

    Tường chắn, cọc gỗ, cừ, các loại vật liệu tạm khác đóng chắn trước và sau nhà

    m2

    162.000

    12

    Vật liệu ốp tường trang trí

    a

    - Diện tích gạch men ốp tường trang trí, đá mài, đá rửa

    m2

    147.000

    b

    - Diện tích đá granit ốp tường

    m2

    1.100.000

    c

    - Diện tích đá chẻ ốp tường trang trí

    m2

    301.000

    d

    - Aluminium ốp tường trang trí

    m2

    426.000

    e

    - Ốp gỗ

    m2

    250.000

    f

    - Giấy dán tường

    m2

    120.000

    g

    - Vách kính cường lực

    m2

    650.000

    13

    Vật liệu trần

    a

    - Trần nhựa thường, trần xốp

    m2

    95.000

    b

    - Trần thạch cao, trần Prima, trần nhựa phủ PVC

    m2

    130.000

    c

    - Trần gỗ, trần nhôm

    m2

    280.000

    14

    Miếu thờ: vách tường, mái BTCT, mái ngói, mái tole, nền xi măng

    a

    - Diện tích dưới 1 m2

    cái

    843.000

    b

    - Diện tích từ 1,0 m2 - 2 m2

    cái

    1.686.000

    c

    - Diện tích từ > 2,0 m2 - 3 m2

    cái

    2.529.000

    d

    - Diện tích từ > 3,0 m2 trở lên

    cái

    3.373.000

    15

    Hòn non bộ

    m2

    1.500.000

    16

    Trại ghe (nền đất hoặc đất)

    a

    Cột BTCT đúc sẵn, mái tole

    m2

    183.000

    b

    Cột BTCT đúc sẵn, mái lá

    m2

    96.000

    c

    Cột gỗ (nhóm 4), mái tole

    m2

    141.000

    d

    Cột gỗ tạp, tre, mái lá

    m2

    29.000

     

    * Khối lượng bê tông:

     

    - Khối lượng bê tông cốt thép mác 200

    m3

    1.454.000

     

    - Khối lượng bê tông cốt thép mác 200 các cấu kiện trên cao

    m3

    1.954.000

     

    - Khối gạch xây tô

    m3

    1.038.000

     

    - Khối xây đá hộc

    m3

    1.298.000

     

    - Tường xây tô gạch ống (10)

    m2

    61.000

     

    - Tường xây tô gạch ống (20)

    m2

    125.000

     

    - Tường xây không tô gạch ống (10)

    m2

    43.000

     

    - Tường xây không tô gạch ống (20)

    m2

    85.000

     

    - Bàn thờ Ông Thiên bằng bê tông kiên cố, trụ ống thép tiền chế

    cái

    322.000

     

    - Bàn thờ Ông Thiên thường xây gạch

    cái

    162.000

     

    - Bàn thờ Ông Thiên gỗ

    cái

    114.000

     

    * Giếng nước sạch các loại:

     

    Quy cách

     

    - Giếng nước đào thủ công bằng BTCT Φ800

    md

    249.000

     

    - Giếng nước đào thủ công bằng BTCT Φ1000

    md

    312.000

     

    - Giếng đóng máy ống thép Φ 49

    md

    47.000

     

    - Giếng đóng máy ống nhựa Φ 49

    md

    24.000

     

    - Giếng khoan bơm tay (cây nước)

    cái

    5.000.000

     

    * Di chuyển mồ mả (đã bao gồm chi phí đào, bốc, di chuyển, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp)

     

    - Mộ đất

    cái

    3.530.000

     

    - Mộ xây gạch bán kiên cố

    cái

    4.361.000

     

    - Mộ xây gạch bán kiên cố có khuôn viên

    cái

    4.880.000

     

    - Mộ xây kiên cố (BTCT)

    cái

    6.749.000

     

    - Tháp hài cốt khung BTCT xây gạch

    cái

    2.907.000

     

    - Kim tĩnh

    cái

    5.000.000

     

    Nhà mộ tính theo kết cấu thực tế

     

    * Hạng mục khác

     

    - Mất trắng

     

    + Đồng hồ điện

    cái

    1.560.000

     

    + Đồng hồ nước

    cái

    1.560.000

     

    + Điện thoại

    cái

    835.000

     

    - Di dời tại chỗ

     

    + Đồng hồ điện

    cái

    519.000

     

    + Đồng hồ nước

    cái

    415.000

     

    + Điện thoại

    cái

    104.000

     

    - Đồng hồ điện, nước câu nhờ hộ khác được bồi thường 50% đơn giá trên.

     

    - Đơn giá đồng hồ điện trên áp dụng cho đồng hồ điện sinh hoạt gia đình, trường hợp đồng hồ điện 3 pha thì được nhân 2 so với đơn giá trên.

    NHÓM KIẾN TRÚC CÓ QUY CÁCH KẾT CẤU HỖN HỢP

    STT

    LOẠI

    ĐVT

    ĐƠN GIÁ

    (đồng)

    1

    Nhà trệt: 50% cột BTCT (kể cả BTĐS) + 50% cột gạch, cột gỗ, móng không phải gia cố cừ các loại, vách tường, mái tole, có trần, nền xi măng.

    m2

    1.765.000

    2

    Nhà trệt: cột BTCT (kể cả cột BTĐS), móng không phải BTCT gia cố cừ các loại, vách tường, mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần, 50% nền gạch bông + 50% nền xi măng, gạch tàu.

    m2

    1.983.000

    3

    Mái che (mái vòm): Khung cột sắt tiền chế hay cột chữ V, không vách, mái tole, không trần, nền xi măng, gạch tàu.

    m2

    945.000

    4

    Mái che bằng tole khung sắt tiền chế gắn nhờ tường cột công trình khác (không tính phần nền).

    m2

    400.000

    5

    Mái che làm thêm trên nhà có mái BTCT: Khung cột sắt tiền chế hay cột chữ V, vách tole, mái tole, có trần.

    m2

    1.500.000

    6

    Hỗ trợ công tháo dỡ mái che tole kẽm, mái che lá, đòn tay gỗ hay tay thép.

    m2

    20.000

                             
     

     

     

    PHỤ LỤC II

    ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI THỦY SẢN NUÔI THÂM CANH

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)

    _____________________

     

    STT

    Đối tượng nuôi

    Phương thức nuôi

    Thời gian nuôi (tháng)

    Đơn giá

    (đồng/m2)

    1

    Cá tra

    Ao

    8

    565.500

    2

    Cá lóc

    Ao

    6

    266.000

    3

    Cá trê phi lai

    Ao

    4

    132.000

    4

    Cá trê vàng

    Ao

    5

    240.000

    5

    Cá rô phi

    Ao

    8

    120.000

    6

    Cá điêu hồng

    6

    2.450.000

    Ao

    8

    140.000

    7

    Cá chim trắng

    6

    1.120.000

    Ao

    8

    64.000

    8

    Cá basa

    8

    2.700.000

    Ao

    10

    1.740.000

    9

    Cá ét

    12

    4.050.000

    Ao

    15

    180.000

    10

    Cá he

    12

    2.800.000

    Ao

    15

    80.000

    11

    Cá sát

    6

    4.000.000

    Ao

    8

    160.000

    12

    Cá mè (mè vinh, mè hoa, mè trắng)

    6

    2.800.000

    Ao

    8

    80.000

    13

    Cá chép giòn

    10

    6.500.000

    Ao

    12

    260.000

    14

    Cá chép

    Ao

    6

    60.000

    15

    Cá trôi

    Ao

    6

    60.000

    16

    Cá chình

    Ao

    24

    1.200.000

    17

    Cá tai tượng

    Ao

    12

    245.000

    18

    Lươn

    Ao

    12

    2.200.000

    19

    Baba

    Ao

    18

    3.000.000

    20

    Ếch

    Ao

    3

    300.000

    21

    Tôm càng xanh

    Ao

    8

    21.000

    22

    Cá chạch lấu

    Ao

    12

    1.850.000

    23

    Cá thát lát

    Ao

    8

    371.000

    24

    Cá rô đồng

    Ao

    4

    150.000

    25

    Cá sặc rằn

    Ao

    8

    200.000

     

    PHỤ LỤC III

    ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI THỦY SẢN NUÔI LẤY GIỐNG

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)

    _____________________

     

    STT

    Đối tượng ương dưỡng

    Đơn giá (đồng/m2)

    1

    Cá Tra

    7.800

    2

    Cá Trê vàng

    288.000

    3

    Cá Trê lai

    240.000

    4

    Cá Rô đồng

    72.000

    5

    Cá Rô phi

    48.000

    6

    Cá Điêu hồng

    48.000

    7

    Cá Sặc rằn

    60.000

    8

    Cá he vàng

    24.000

    9

    Cá Chép

    18.000

    10

    Cá Mè vinh

    24.000

    11

    Cá Hường

    18.000

    12

    Cá Lóc

    30.000

    13

    Cá Vồ đém

    100.000

    14

    Cá Basa

    100.000

    15

    Cá Chim trắng

    125.000

    16

    Cá tai tượng

    150.000

    17

    Cá Hô

    375.000

    18

    Cá Ét

    50.000

    19

    Lươn

    4.000.000

    20

    Ba ba

    200.000

    21

    Ếch

    150.000

    22

    Cá Chạch lấu

    2.000.000

    23

    Cá thát lát

    600.000

    24

    Cá Chình

    2.000.000

    25

    Tôm càng xanh thường

    3.600.000

    26

    Tôm càng xanh toàn đực

    8.100.000

     

     

     

    PHỤ LỤC IV

    ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI THỦY SẢN BỐ MẸ

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)

    _____________________

     

    STT

    Đối tượng nuôi vỗ

    Tuổi cá bố mẹ

    (tháng)

    Đơn giá (đồng/m2)

    1

    Cá Tra

    24

    720.000

    2

    Cá Trê vàng

    12

    360.000

    3

    Cá Trê phi lai

    12

    198.000

    4

    Cá Rô đồng

    12

    270.000

    5

    Cá Rô phi

    12

    270.000

    6

    Cá Điêu hồng

    12

    315.000

    7

    Cá he

    12

    180.000

    8

    Cá Chép

    12

    135.000

    9

    Cá Mè (mè vinh, mè hoa, mè trắng)

    24

    180.000

    10

    Cá Lóc

    24

    228.000

    11

    Cá Vồ đém

    24

    1.440.000

    12

    Lươn

    12

    2.970.000

    13

    Ba ba

    24

    5.400.000

    14

    Ếch

    6

    135.000

    15

    Cá Chạch lấu

    24

    1.665.000

    16

    Cá Chim trắng

    12

    288.000

    17

    Cá thát lát

    12

    954.000

    18

    Cá tai tượng

    24

    315.000

    19

    Cá sặc rằn

    12

    360.000

     

     

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 của Quốc hội
    Ban hành: 03/06/2008 Hiệu lực: 01/01/2009 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    02
    Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng của Quốc hội, số 31/2013/QH13
    Ban hành: 19/06/2013 Hiệu lực: 01/01/2014 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    03
    Luật Đất đai của Quốc hội, số 45/2013/QH13
    Ban hành: 29/11/2013 Hiệu lực: 01/07/2014 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    04
    Nghị định 47/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
    Ban hành: 15/05/2014 Hiệu lực: 01/07/2014 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    05
    Luật Xây dựng của Quốc hội, số 50/2014/QH13
    Ban hành: 18/06/2014 Hiệu lực: 01/01/2015 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    06
    Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế của Quốc hội, số 71/2014/QH13
    Ban hành: 26/11/2014 Hiệu lực: 01/01/2015 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    07
    Luật Tổ chức chính quyền địa phương của Quốc hội, số 77/2015/QH13
    Ban hành: 19/06/2015 Hiệu lực: 01/01/2016 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    08
    Luật Phí và lệ phí của Quốc hội, số 97/2015/QH13
    Ban hành: 25/11/2015 Hiệu lực: 01/01/2017 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    09
    Nghị định 140/2016/NĐ-CP của Chính phủ về lệ phí trước bạ
    Ban hành: 10/10/2016 Hiệu lực: 01/01/2017 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    10
    Nghị định 20/2019/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ
    Ban hành: 21/02/2019 Hiệu lực: 10/04/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    11
    Nghị định 68/2019/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
    Ban hành: 14/08/2019 Hiệu lực: 01/10/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Quyết định 10/2020/QĐ-UBND Cần Thơ đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc và vật nuôi là thủy sản

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân TP. Cần Thơ
    Số hiệu: 10/2020/QĐ-UBND
    Loại văn bản: Quyết định
    Ngày ban hành: 09/09/2020
    Hiệu lực: 30/09/2020
    Lĩnh vực: Xây dựng, Đất đai-Nhà ở
    Ngày công báo: Đang cập nhật
    Số công báo: Đang cập nhật
    Người ký: Đào Anh Dũng
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng: Còn Hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới