logo
hoi dap

Thư viện câu hỏi

Tổng hợp các câu hỏi pháp lý thường gặp, các tình huống pháp lý thực tế gửi về Vanbanluat

Bị bắt phạt cọc gấp 2 lần thì có vi phạm?

Câu hỏi: Xin hỏi Vanbanluat.com: Tôi muốn bán 1 lô đất. Người ta cũng đã ký hợp đồng và đặt cọc. Trong hợp đồng cũng không có quy định về việc phạt cọc. Tuy nhiên hiện tại thì tôi không muốn bán nữa. Tôi chấp nhận trả lại tiền cọc cho họ và bồi thường 1 khoản tiền bằng tiền cọc cho họ. Họ lại không chịu yêu cầu tôi phải bồi thường 1 khoản tiền bằng 2 lần tiền cọc. Ban tư vấn cho tôi hỏi bị bắt phạt cọc gấp 2 lần thì có vi phạm? Chân thành cảm ơn!

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Vanbanluat.com, Ban tư vấn của Vanbanluat.com xin trả lời bạn như sau:   

Việc đặt cọc được quy định tại Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

“Điều 328. Đặt cọc

1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”

Theo thông tin bạn cung cấp, trong hợp đồng không có thỏa thuận về việc phạt cọc. Do đó, việc bồi thường tiền cọc sẽ được thực hiện theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015.

Theo quy định trên đây thì nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc. Việc bên kia yêu cầu bạn bồi thường một khoản tiền gấp 2 lần tiền đặt cọc của họ là vi phạm quy định trên. 

Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: tuvan@vanbanluat.com