logo

Quyết định 23/2019/QĐ-TTg hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ Số công báo: 547&548-07/2019
    Số hiệu: 23/2019/QĐ-TTg Ngày đăng công báo: 10/07/2019
    Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
    Ngày ban hành: 27/06/2019 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 01/09/2019 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu, Hải quan

    Tóm tắt văn bản

    Ngày 27/6/2019, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 23/2019/QĐ-TTg về việc Ban hành Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập.

    Theo đó, các loại hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập bao gồm:

    - Thuốc lá điếu, chế phẩm khác từ cây thuốc lá; rượu; bia sản xuất từ malt; xe ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi; xe mô tô hai bánh, ba bánh nguyên chiếc, động cơ đốt trong kiểu piston, dung tích xi lanh trên 125cc; điều hòa không khí công suất từ 90.000 BTU trở xuống; bài lá; giấy vàng mã…

    - Hàng hóa nhập khẩu theo Danh mục ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh do Chính phủ ban hành;

    - Hàng hóa nhập khẩu từ các quốc gia, vùng lãnh thổ có cảnh báo về nguy cơ dịch bệnh theo thông báo của BNNPTNT;

    - Hàng hóa trong các vụ việc áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại và biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại do Bộ trưởng Bộ Công thương quyết định.

    Trong một số trường hợp, người khai hải quan được lựa chọn làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập hoặc tại các địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu nhập.

    Quyết định có hiệu lực từ ngày 01/9/2019.

  • THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
    -------

    Số: 23/2019/QĐ-TTg

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 27 tháng 6 năm 2019

     

     

    QUYẾT ĐỊNH

    BAN HÀNH DANH MỤC HÀNG HÓA NHẬP KHẨU PHẢI LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TẠI CỬA KHẨU NHẬP

     

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

    Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

    Căn cứ Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan vthủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

    Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Quyết định này quy định về danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập.

    2. Hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập là hàng hóa đưa từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam theo khoản 2 Điều 28 Luật Thương mại.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này.

    2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.

    3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này.

    Điều 3. Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập

    Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập (sau đây gọi tắt là Danh mục).

    Trường hợp hàng hóa nhập khẩu có nhiều chủng loại (thuộc Danh mục và không thuộc Danh mục), chung vận đơn thì phải làm thủ tục hải quan tại cửa khu nhập quy định tại Điều 4 Quyết định này.

    Điều 4. Cửa khẩu nhập

    Cửa khẩu nhập để làm thủ tục hải quan đối với Danh mục hàng hóa nhập khẩu ban hành kèm Quyết định này bao gồm:

    1. Đối với phương thức vận tải đường biển, đường hàng không, cửa khẩu nhập là cảng biển, cảng hàng không nơi hàng hóa được dỡ xuống hoặc cảng biển, cảng hàng không ghi trên vận đơn nơi hàng hóa được vận chuyển đến.

    2. Đối với phương thức vận tải đường sắt, cửa khẩu nhập là ga đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới.

    3. Đối với phương thức vận tải đường bộ, đường sông, cửa khẩu nhập là cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính nơi hàng hóa nhập khẩu đi vào lãnh thổ Việt Nam.

    4. Đối với hàng hóa thuộc đối tượng áp dụng biện pháp chỉ định cửa khu nhập khu thì cửa khu nhập thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý ngoại thương.

    Điều 5. Địa điểm làm thủ tục hải quan

    Hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục, người khai hải quan được lựa chọn làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập quy định tại Điều 4 Quyết định này hoặc tại các địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu nhập trong các trường hợp sau:

    1. Thiết bị, máy móc, vật tư nhập khẩu để xây dựng nhà máy, công trình được làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan nơi có nhà máy, công trình hoặc kho của nhà máy, công trình.

    2. Hàng hóa nhập khẩu phục vụ gia công, sản xuất tiêu dùng trong nước, sản xuất xuất khẩu và chế xuất được làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan nơi có trụ sở chính hoặc trụ sở Chi nhánh hoặc cơ sở sản xuất; Chi cục Hải quan quản lý hàng gia công, sản xuất thuộc Cục Hải quan nơi có cơ sở sản xuất hoặc nơi có cửa khẩu nhập.

    3. Hàng hóa đưa từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, kho ngoại quan được làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý khu phi thuế quan, kho ngoại quan (trừ hàng hóa đưa từ nước ngoài gửi kho ngoại quan để xuất đi nước khác theo quy định phải có Giấy chứng nhận mã số tạm nhập tái xuất của BCông Thương chỉ được gửi kho ngoại quan tại tỉnh, thành phố nơi có cửa khẩu nhập hoặc cửa khẩu xuất).

    4. Hàng hóa nhập khu bán tại cửa hàng min thuế được làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Luật Hải quan.

    5. Hàng hóa tạm nhập khẩu và hàng hóa gửi qua dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh được làm thủ tục hải quan tại các địa điểm theo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.

    6. Hàng hóa nhập khẩu phục vụ yêu cầu cứu trợ khẩn cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Hải quan được làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan nơi xảy ra thiên tai, dịch bệnh hoặc có yêu cầu cứu trợ khẩn cấp.

    7. Hàng hóa chuyên dùng nhập khẩu phục vụ an ninh quốc phòng theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Luật Hải quan được làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan theo đề nghị của người khai hải quan.

    8. Xăng các loại nhập khẩu từ nước ngoài hoặc từ kho ngoại quan nhập khẩu vào nội địa được làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan nơi thương nhân có kho xăng dầu đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan.

    9. Hàng hóa nhập khẩu đóng chung container đưa về địa điểm thu gom hàng lẻ được làm thủ tục hải quan tại cơ quan hải quan quản lý địa điểm thu gom hàng lẻ.

    10. Các trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

    Điều 6. Điều khoản thi hành

    1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2019 và thay thế Quyết định số 15/2017/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.

    2. Hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục nếu trên vận đơn có ghi cảng đích là ICD Phước Long hoặc ICD Mỹ Đình thì thực hiện theo hướng dẫn trước thời đim Quyết định này có hiệu lực.

    3. Căn cứ tình hình xuất khẩu, nhập khẩu trong từng thời kỳ, Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và các bộ quản lý chuyên ngành theo dõi, rà soát, báo cáo Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung quy định này.

    4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

     

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Hội đ
    ng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
    - Kiểm toán nhà nước;
    - Ngân hàng Chính sách xã hội;
    - Ngân hàng Phát triển Việt N
    am;
    - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
    - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
    - VPCP: BTCN; các PCN, Trợ l
    ý TTg, TGĐ Cng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    - Lưu: VT, KTTH (2b).

    THỦ TƯỚNG




    Nguyễn Xuân Phúc

     

    DANH MỤC

    HÀNG HÓA NHẬP KHẨU PHẢI LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN TẠI CỬA KHẨU NHẬP
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2019/QĐ-TTg ngày 27 tháng 6 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ)

     

    I. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

    Danh mục này được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Nguyên tắc sử dụng danh mục này như sau:

    1. Các trường hợp chỉ liệt kê mã 4 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc nhóm 4 số này đều được áp dụng.

    2. Các trường hợp chỉ liệt kê mã 6 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc phân nhóm 6 số này đều được áp dụng.

    3. Các trường hợp liệt kê chi tiết đến mã 8 số thì chỉ những mã 8 số đó được áp dụng.

    II. DANH MỤC HÀNG HÓA

    TT

    Mô tả hàng hóa

    Mã hàng

    1

    Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm

    Lá thuốc lá chưa chế biến; phế liệu lá thuốc lá.

    24.01

    Xì gà, xì gà xén hai đầu, xì gà nhỏ và thuốc lá điếu, từ lá thuốc lá hoặc từ các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá.

    24.02

    Lá thuốc lá đã chế biến và các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến khác; thuốc lá “thuần nhất” hoặc thuốc lá “hoàn nguyên”; chiết xuất và tinh chất lá thuốc lá.

    24.03

    2

    Rượu

    Rượu vang làm từ nho tươi, kể cả rượu vang cao độ; hèm nho trừ loại thuộc nhóm 20.09.

    2204

    Rượu Vermouth và rượu vang khác làm từ nho tươi đã pha thêm hương liệu từ thảo mộc hoặc chất thơm.

    2205

    Đồ uống đã lên men khác (ví dụ, vang táo, vang lê, vang mật ong, rượu sa kê); hỗn hp của đồ uống đã lên men và hỗn hp của đồ uống đã lên men với đồ uống không chứa cồn, chưa chi tiết hay ghi ở nơi khác.

    2206

    Cồn ê-ti-lích chưa biến tính có nng độ cồn từ 80% trở lên tính theo thể tích; cồn ê-ti-lích và rượu mạnh khác, đã biến tính, ở mọi nng độ.

    2207

    Cồn ê-ti-lích chưa biến tính có nng độ cồn dưới 80% tính theo thể tích, rượu mnh, rượu mùi và đồ uống có rượu khác.

    2208

    3

    Bia sản xuất từ malt

    2203

    4

    Xe ô tô chngười dưới 16 chỗ ngồi

    8702

    8703

    5

    Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh nguyên chiếc, có động cơ đốt trong kiểu piston có dung tích xi lanh trên 125cc

    8711.20

    8711.30

    8711.40

    8711.50

    6

    Máy bay, du thuyền:

    6.1

    Máy bay

    8802.20.10

    8802.30.10

    8802.40.10

    6.2

    Du thuyền

    8901.10

    7

    Xăng các loại

    7.1

    Xăng động cơ, không pha chì

    2710.12.21

    2710.12.222

    710.12.23

    2710.12.24

    2710.12.25

    2710.12.26

    2710.12.27

    2710.12.28

    2710.12.29

    7.2

    Xăng máy bay, trừ loại sử dụng làm nhiên liệu máy bay phản lực

    2710.12.31

    2710.12.39

    8

    Điều hòa không khí, có công suất từ 90.000 BTU trở xuống

    8415

    9

    Bài lá

    9504.40.00

    10

    Giy vàng mã

    4823.90.92

    11

    Tiền chất thuốc n, vật liệu ncông nghiệp theo Danh mục do Bộ Công Thương quy định

     

    11.1

    Tiền chất thuốc nổ

     

    - Amoni nitrat (NH4 NO3) 98,5%

    3102.30.00

    -- Nitro Metan (CH3NO2) 96%

    2904.20.90

    --- Natri Nitrat (NaNO3) 98,5%

    2834.29.90

    -- Kali Nitrat (KNO3) 98,5%

    2834.21.00

    -- Natri Clorat (NaClO3) 84,0%

    2829.11.00

    -- Kali Clorat (KClO3) 98,5%

    2829.19.00

    -- Kali Perclorat (KClO4) 98,5%

    2829.90.90

    11.2

    Vật liệu nổ công nghiệp (bao gồm: thuốc nổ công nghiệp, mồi nổ, kíp nổ, dây nổ, hạt nổ, dây LIL các loại):

     

    - Kíp nổ đốt số 8

    3603.00.10

    - Kíp nđiện số 8

    - Kíp nổ điện vi sai

    - Kíp nđiện vi sai an toàn

    - Kíp nvi sai an toàn Carrick-8

    - Kíp nvi sai phi điện

    - Kíp vi sai phi điện MS 15 số

    - Kíp vi sai phi điện nổ chậm LP

    - Kíp nvi sai phi điện an toàn sử dụng trong mỏ hầm lò có khí Mêtan

    - Kíp nổ điện tử Uni tronic 600

    Dây cháy chậm công nghiệp

    3603.00.20

    - Dây dẫn tín hiệu nổ

    3603.00.90

    - Dây nchịu nước 5, 6, 10, 12, 40, 70g/m

    - Dây nthường

    - Dây dẫn tín hiệu Conectadets

    Thuốc nổ amonit AD1;

    3602.00.00

    Thuốc nổ TNP1

    Thuốc nAnfo

    Thuốc nAnfo chịu nước

    Thuc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên

    Thuốc nổ nhũ tương năng lượng cao dùng cho lộ thiên

    Thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hm lò, công trình ngầm không có khí nổ

    Thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ thoát khí mê tan siêu hạng

    Thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí nổ

    Thuốc nnhũ tương rời bao gói

    Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp

    Mìn phá đá quá cỡ

    Thuốc nSenatel Powersplit

    Hexogen

    (G, DX, T4, Cyclotrimethylen - trinitramin) - Công thức hóa hc

    - C3H6N6O6

    - C6H2N6N3(NO2)3

    Trinitrotoluen (TNT)

    Công thức hóa học

    - C6H2(NO2)3CH3 

    Octogen

    (HMX - Cyclotetramethylene tetratrramine, Homocyclonit)

    Công thức hóa học

    - C4H8N8O8

     

    Pentrit

    (Pentaerythrol-tetranitrate, Tetranitro pentaeritrit, Corpent, PENT hoặc TEN)

    Công thức hóa học

    - C(CH2ONO2)4

    - C5H8(ONO2)

     

    12

    Hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh do Chính phủ ban hành

     

    13

    Hàng hóa nhập khẩu từ các quốc gia, vùng lãnh thcó cảnh báo về nguy cơ dịch bệnh theo thông báo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

     

    14

    Hàng hóa trong các vviệc áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại và biện pháp chng lẩn tránh biện pháp phòng vthương mại theo quyết định do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành.

     

     

     

     

     

     

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Luật Hải quan của Quốc hội, số 54/2014/QH13
    Ban hành: 23/06/2014 Hiệu lực: 01/01/2015 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    02
    Nghị định 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
    Ban hành: 21/01/2015 Hiệu lực: 15/03/2015 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    03
    Luật Tổ chức Chính phủ của Quốc hội, số 76/2015/QH13
    Ban hành: 19/06/2015 Hiệu lực: 01/01/2016 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    04
    Nghị định 59/2018/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
    Ban hành: 20/04/2018 Hiệu lực: 05/06/2018 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    05
    Quyết định 15/2017/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập
    Ban hành: 12/05/2017 Hiệu lực: 01/07/2017 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản hết hiệu lực
    06
    Nghị định 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
    Ban hành: 21/01/2015 Hiệu lực: 15/03/2015 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản được hướng dẫn
    07
    Luật Quản lý ngoại thương của Quốc hội, số 05/2017/QH14
    Ban hành: 12/06/2017 Hiệu lực: 01/01/2018 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    08
    Quyết định 70/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính năm 2019
    Ban hành: 16/01/2020 Hiệu lực: 16/01/2020 Tình trạng: Đã đính chính lại
    Văn bản dẫn chiếu
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Quyết định 23/2019/QĐ-TTg hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
    Số hiệu: 23/2019/QĐ-TTg
    Loại văn bản: Quyết định
    Ngày ban hành: 27/06/2019
    Hiệu lực: 01/09/2019
    Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu, Hải quan
    Ngày công báo: 10/07/2019
    Số công báo: 547&548-07/2019
    Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng: Còn Hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới