logo

Công văn 1306/BYT-YDCT phòng, chống bệnh viêm đường hô hấp cấp bằng phương pháp y học cổ truyền

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Bộ Y tế Số công báo: Đang cập nhật
    Số hiệu: 1306/BYT-YDCT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản: Công văn Người ký: Nguyễn Trường Sơn
    Ngày ban hành: 17/03/2020 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 17/03/2020 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe
  • BỘ Y TẾ
    -------

    Số: 1306/BYT-YDCT
    V/v:
    Tăng cường phòng, chống bệnh viêm đường hô hấp cấp do SARS-Cov-2 bằng thuốc và các phương pháp YHCT.

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ---------------

    Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 2020

     

     

     

    Kính gửi:

    - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    - Cục Y tế Bộ Công an, Bộ Quốc phòng

    - Bệnh viện y học cổ truyền

    - Khoa y học cổ truyền bệnh viện đa khoa, chuyên khoa

    - Các cơ sở kinh doanh dược liệu, thuốc cổ truyền

    (Sau đây gọi là đơn vị)

     

    Để chủ động tăng cường các biện pháp phòng chống dịch bệnh, ngăn chặn dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do COVID-19, đồng thời phát huy thế mạnh của y học cổ truyền trong việc phòng và hỗ trợ điều trị viêm đường hô hấp cấp do SAR-Cov-2 gây ra, Bộ Y tế đề nghị các đơn vị thực hiện các nội dung sau:

    1. Thực hiện nghiêm túc các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế trong phòng, chống dịch bệnh, ngăn chặn dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do SAR-Cov-2 gây ra;

    2. Chủ động phối hợp với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và các cơ quan liên quan trong việc phòng, chống COVID-19 do SAR-Cov-2 gây ra và các dịch bệnh khác trên địa bàn tỉnh;

    3. Cập nhật hướng dẫn chẩn đoán và điều trị, các biện pháp cách ly, các hướng dẫn và kiểm soát lây nhiễm bệnh viêm đường hô hấp cấp viêm đường hô hấp cấp tính do SAR-Cov-2 gây ra và các văn bản hướng dẫn liên quan khác do Bộ Y tế ban hành; thường xuyên cập nhật thông tin về dịch, bệnh;

    4. Lựa chọn thuốc cổ truyền, phương pháp y học cổ truyền (YHCT) trong phòng, hỗ trợ điều trị viêm đường hô hấp cấp tính do SAR-Cov-2 ban hành kèm theo công văn này tùy theo điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh YHCT; kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh trong phòng, hỗ trợ điều trị viêm đường hô hấp cấp tính do SAR-Cov-2; đánh giá kết quả sử dụng thuốc cổ truyền, phương pháp YHCT hỗ trợ điều trị người bệnh viêm đường hô hấp cấp tính do SAR-Cov-2 (nếu có).

    5. Thực hiện các quy định về bào chế, sản xuất thuốc trong bệnh viện đảm bảo chất lượng, cung ứng thuốc cho người bệnh nội trú, ngoại trú theo đúng quy định;

    6. Tăng cường công tác truyền thông với bệnh nhân, người nhà bệnh nhân và cộng đồng về các biện pháp phòng chống dịch bệnh để người bệnh, người nhà người bệnh chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống bệnh dịch phù hợp;

    7. Các chi phí khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền liên quan đến dịch bệnh do SAR-Cov-2 gây ra thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

    8. Các cơ sở kinh doanh dược liệu, thuốc cổ truyền

    - Đảm bảo chất lượng dược liệu, thuốc cổ truyền, nguồn cung ứng cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh;

    - Không tăng giá dược liệu, thuốc cổ truyền liên quan đến các biện pháp phòng, hỗ trợ điều trị viêm đường hô hấp cấp tính do chủng do SAR-Cov-2 gây ra kèm theo công văn này.

    Bộ Y tế hướng dẫn sử dụng thuốc cổ truyền, phương pháp y học cổ truyền trong phòng và hỗ trợ điều trị viêm đường hô hấp cấp do SAR-Cov-2 gây ra để các đơn vị làm căn cứ áp dụng thực hiện và truyền thông tại cộng đồng.

    Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc báo cáo về Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền) để nghiên cứu giải quyết./.

     

    Nơi nhận:

    - Như trên;

    - PTTg. Vũ Đức Đam (để báo cáo);

    - Các Đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế (để biết và phối hợp chỉ đạo);

    - Bảo hiểm xã hội Việt Nam (để biết và phối hợp thực hiện);

    - VP Bộ, các Vụ, Cục trực thuộc Bộ Y tế (để biết và phối hợp thực hiện);

    - Lưu: VT, YDCT (02).

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG

     

     

     

     

     

    Nguyễn Trường Sơn

     

     

     
     
     

    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

    THUỐC CỔ TRUYỀN, PHƯƠNG PHÁP Y HỌC CỔ TRUYỀN TRONG PHÒNG VÀ HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP CẤP DO SARS-Cov-2
    (Ban hành kèm theo công văn số 1306/BYT-YDCT ngày 17 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng, Bộ Y tế)

     

    I. ĐẠI CƯƠNG

    Theo Y học cổ truyền, bệnh này thuộc phạm vi “Ôn dịch” của Học thuyết “Ôn bệnh học” và có tên “Cảm mạo ôn bệnh”. Bệnh Ngoại cảm ôn bệnh là tên gọi chung của những bệnh ngoại cảm với những đặc điểm: Khởi phát với phát sốt, bệnh cảnh thiên về nhiệt, diễn biến theo quy luật, bệnh thường cấp tính, diễn tiến nhanh, bệnh cảnh thường nặng. Bệnh thường lây nhiễm nhanh và khi phát bệnh thành dịch thì được gọi là “Ôn dịch”.

    Nguyên nhân gây bệnh do mùa đông cảm nhiễm phong hàn chưa đủ sức gây bệnh thành phục tà (đông vu thương hàn xuân tất bệnh ôn) khi đến mùa xuân gặp các yếu tố thuận lợi phát thành dịch lệ. Tà khí theo đường phế vệ hoặc vào miệng, hầu họng vào phế. Tùy theo chính khí của mỗi người hoặc phối hợp thêm các nguyên nhân như: nhiệt, thấp, đàm, ... mà thời gian phát bệnh, nhiều thể bệnh và mức độ bệnh lý nặng nhẹ khác nhau trên lâm sàng.

    II. ĐIỀU TRỊ

    Tùy tình trạng bệnh lý và diễn biến bệnh theo y học cổ truyền chia thành 3 giai đoạn. Mỗi giai đoạn bệnh y học cổ truyền có pháp điều trị khác nhau và áp dụng tại các bệnh viện có đủ điều kiện về nhân lực, trang thiết bị và cơ sở vật chất.

    1. Giai đoạn khởi phát

    Đây là bệnh ở thời kỳ đầu phong hàn xâm phạm vào bì mao và phế vệ.

    Triệu chứng: Phát sốt, sợ gió lạnh, hắt hơi, ngạt mũi, khát không nhiều, ho ít đàm, hoặc đàm khó khạc, mạch phù sác.

    Pháp điều trị: Sơ phong thanh nhiệt, tuyên phế chỉ khái.

    Thuốc uống: Dùng một trong các bài thuốc sau:

    Bài 1: Ngân kiều tán (Ôn bệnh điều kiện)

    a) Thành phần:

    Liên kiều

    Fructus Forsythiae

    8-12g

    Cát cánh

    Radix Platycodi grandiflori

    6- 12g

    Đạm trúc diệp

    Herba Lophatheri

    6 - 8g

    Kinh giới tuệ

    Herba Elsholtziae ciliatae

    4 - 6g

    Đạm đậu xị

    Semen Vignae praeparata

    8 - 12g

    Ngưu bàng tử

    Fructus Arctii iappae

    8 - 12g

    Kim ngân hoa

    Flos Lonicerae

    8 - 12g

    Bạc hà

    Herba Menthae

    8-12g

    Cam thảo

    Radix et Rhizoma Glycyrrhizae

    2-4g

     

     

    Gia Xuyên tâm liên (Herba Andrographitis) 12 g

    Thanh cao hoa vàng ( Folium Artemisiae annuae) 12 g

    b) Cách bào chế: Thuốc thang sắc

    c) Công dụng: Thanh ôn giải độc, thăng dương ích khí.

    d) Cách dùng: sắc uống ngày 1 thang, uống chia đều 3 lần, sau ăn.

    Bài 2. Ngân kiều tán gia giảm

    a) Thành phần:

    Kim ngân hoa

    Flos Lonicerae

    12g

    Liên kiều

    Fructus Forsythiae

    8g

    Hoàng liên

    Rhizoma Coptidis

    8g

    Cát cánh

    Radix Platycodi grandiflori

    12g

    Bạc hà (tươi)

    Herba Menthae

    12g

    Đạm trúc diệp (tươi)

    Herba Lophatheri

    12g

    Cam thảo

    Radix et Rhizoma Glycyrrhizae

    6g

    Ngưu bàng

    Fructus Arctii lappae

    12g

    Sinh địa

    Radix Rehmanniae giutinosae

    16g

    Đan bì

    Radix Platycodi grandiflori

    12g

    Đại thanh diệp

    Folium Clodendronis

    6g

    Huyền sâm

    Radix Scrophulariae

    16g

    Bản lam căn

    Radix isatisis

    6g

     

     

    Gia Xuyên tâm liên (Herba Andrographitis) 12 g

    Thanh cao hoa vàng ( Folium Artemisiae annuae) 12 g

    b) Cách bào chế: Thuốc thang sắc

    c) Công dụng: Thanh ôn giải độc, thăng dương ích khí.

    d) Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang, uống lúc ấm chia đều 3 lần sau ăn.

    Trường hợp người bệnh có rối loạn tiêu hóa gia: Bạch truật 16g, Hoắc hương 4-6g, nếu có ho gia Mạch môn 12-16g, Tử uyển 6-8g, Trần bì 6-8g, Bán hạ 8-12g.

    Bài 3. Sâm tô tán (Hòa tễ cục phương)

    a) Thành phần:

    Đảng sâm                             Radix Codonopsis pilosulae                                          30g

    Tô diệp                                 Folium Perillae                                                             30g

    Cát căn                                 Radix       Puerariae      thomsonii                                  30g

    Tiền hồ                                 Radix Peucedani                                                          30g

    Bán hạ chế                            Rhizoma Pineiliae                                                        30g

    Bạch linh                               Poria                                                                           30g

    Trần bì                                  Pericarpium Citri reticulatae perenne                             20g

    Cam thảo                              Radix et Rhizoma Glycyrrhizae                                     20g

    Cát cánh                                Radix Platycodi grandiflorae                                          20g

    Chỉ xác (Sao cám)                 Fructus Aurantii                                                           20g

    Mộc hương                           Radix Saussureae lappae                                             20g

    b) Bào chế: Các vị trên tán bột hoặc dùng ở dạng thuốc thang sắc

    c) Công dụng: Khu phong hàn, tuyên khai phế vệ.

    d) Liều dùng, cách sử dụng:

    Dạng bột: Mỗi lần uống 8 - 12g bột, bột được pha trong 200ml nước Sinh khương 6g, Đại táo 4g (đun sôi trong thời gian trong khoảng 15-20’ để nguội dần ở nhiệt độ 70-80°C), ngày 3 lần.

    Thuốc thang: Liều lượng các vị thuốc giảm 1/2 so với liều lượng các vị thuốc ở dạng bột. Sắc uống ngày 1 thang, uống lúc ấm sau ăn.

    Bài 4. Nhân sâm bại độc tán (Tiểu nhi dược chứng trực quyết)

    a) Thành phần:

    Sài hồ

    Radix Bupleuri

    6-12g

    Phục linh

    Poria

    6 - 12g

    Đảng sâm

    Radix Codonopsis pilosulae

    6-12g

    Tiền hồ

    Radix Peucedani

    6-12g

    Cát cánh

    Radix Platycodi grandiflorae

    4-12g

    Xuyên khung

    Rhizoma Ligustici yvallichii

    4 - 8g

    Chỉ xác

    Fructus Aurantii

    4-6g

    Khương hoạt

    Rhizoma et Radix Notopterygii

    4 - 6g

    Độc hoạt

    Radix Angelicae pubescentis

    4-8g

    Cam thảo

    Radix et Rhizoma Glycyrrhizae

    2 - 4g

     

    Gia Sinh khương 4g, Bạc hà 4g

    b) Cách bào chế: Thuốc thang sắc.

    c) Công dụng: Ích khí giải biểu, tán phong, trừ thấp

    d) Cách dùng: Sắc uống 1 ngày thang, uống lúc ấm chia đều 3 lần sau ăn.

    Bài 5. Hạnh tô tán (Ôn bệnh điều biện)

    a) Thành phần:

    Hạnh nhân

    Semen Armeniacae amarum

    8 - 12g

    Bán hạ chế

    Rhizoma Pineiliae

    6-12g

    Bạch linh

    Poria

    12 - 16g

    Chỉ xác

    Fructus Aurantii

    6 - 8g

    Tô diệp

    Folium Perillae

    6-8g

    Tiền hồ

    Radix Peucedani

    8 - 12g

    Cát cánh

    Radix Platycodi grandiflorae

    8 - 12g

    Quất bì

    Fructus Clausenae lansii

    4-8g

    Cam thảo

    Radix et Rhizoma Glycyrrhizae

    4g

    Đại táo

    Fructus Ziziphi jujubae

    4g

    Sinh khương

    Rhizoma Curcumae longae

    2g

     

     

    b) Cách bào chế: Thuốc thang sắc

    c) Công dụng: Ôn tán phong hàn, tuyên phế hóa đàm.

    d) Cách dùng: sắc ngày 1 thang, uống lúc ấm chia đều 3 lần sau ăn.

    2. Giai đoạn toàn phát

    Giai đoạn này bệnh có thể biểu hiện bệnh ở khí phận hay dinh phận. Nhiệt tà nhập vào những vị trí khác nhau nên xuất hiện các triệu chứng lâm sàng khác nhau.

    2.1. Bệnh biểu hiện ở phần khí

    Bệnh có thể biểu hiện nhiệt chủ yếu ở phế, có thể kết hợp ở vị và đại trường.

    Triệu chứng: sốt, phiền khát, phiền táo, bất an, ho đờm đặc vàng, khó khạc. Khí suyễn, có thể ho ra máu, tiểu đỏ, lưỡi đỏ, rêu vàng khô hoặc nhớt, mạch hoạt sác.

    Pháp điều trị: Tuyên phế, thanh nhiệt, định suyễn.

    Dùng thuốc: Bài thuốc Ma hạnh thạch cam thang (Thương hàn luận)

    a) Thành phần:

    Ma hoàng

    Herba Ephedrae, Rhizoma Ephedrae

    8 - 12g

    Cam thảo

    Radix et Rhizoma Glycyrrhizae

    2-4g

    Hạnh nhân

    Semen Armeniacae amarum

    6-12g

    Sinh Thạch cao

    Gypsum flbrosum

    8- 12g

     

     

    Có thể thay Ma hoàng bằng Tỳ bà diệp 12g, Cát cánh 12g, có thể gia thêm Xuyên tâm liên (Herba Andrographitis) 12g.

    b) Cách bào chế: Thuốc thang sắc, Thạch cao đập vụn, gói trong miếng vải gạc cho vào nồi sắc, đun sôi 30 phút, cho các vị còn lại vào sắc tiếp 45 phút.

    c) Công dụng: Tuyên phế, thanh nhiệt, giáng khí, bình suyễn.

    d) Cách dùng: sắc uống ngày 1 đến 2 thang, uống thuốc lúc ấm chia đều 3 lần trước ăn.

    Trường hợp người bệnh có thêm biểu hiện của nhiệt nhập vị sốt cao khát nhiều, tâm phiền mạch hồng đại, rêu lưỡi vàng khô, ... tăng cường thanh nhiệt sinh tân dùng Sinh thạch cao 30-40g, gia thêm Tri mẫu 12g và Ngạnh mễ 16 g.

    Trường hợp người bệnh biểu hiện Trường táo tiện bế táo bón gia thêm các vị nhuận táo thông tiện hoặc kết hợp bài Điều vị thừa khí thang (Thương hàn luận).

    a) Thành phần

    Đại hoàng

    Rhizotna Rhei

    8 - 16g

    Cam thảo

    Radix et Rhizoma Glycyrrhizae

    4-8g

    Mang tiêu

    Natrii Sulfas

    8-16g

     

     

    b) Cách bào chế: Thuốc thang sắc, cho Đại hoàng và Cam thảo vào ấm sắc. Lấy Mang tiêu hòa vào nước sắc của hai vị thuốc trên, uống.

    c) Công dụng: Nhuận tràng, tả hỏa

    d) Cách dùng: Sắc uông ngày 1 thang, uống lúc ấm chia đều 3 lần sau ăn.

    Trường hợp người bệnh có các triệu chứng tả lỵ nhiều lần, hậu môn nóng rát, mạch sác, miệng khát, rêu vàng khô, dùng kết hợp bài Cát căn cầm liên thang:

    a) Thành phần

    Cát căn

    Radix Puerariae thomsonii

    16g

    Cam thảo

    Radix et Rhizoma Glycyrrhizae

    6g

    Hoàng cầm

    Radix Scutellariae

    10g

    Hoàng liên

    Rhizoma Coptidis

    10g

     

     

    Có thể gia thêm Xuyên tâm liên 12 g

    b) Cách bào chế: Thuốc thang sắc

    c) Công dụng: Thanh nhiệt, trừ thấp

    d) Cách dùng: sắc uống ngày 1 đến 2 thang, uống lúc ấm chia đều 3 lần sau ăn.

    2.2. Bệnh biểu hiện ở phần dinh

    Neu bệnh nặng nhiệt thương dinh âm (Âm hư nội nhiệt) có biểu hiện: sốt cao li bì, tâm phiền khó ngủ, hoặc nói lảm nhảm, miệng khô, khó thở lưỡi đỏ tươi, mạch trầm tế hoạt, tế sác hoặc phù đại.

    Pháp điều trị: Thanh dinh thấu nhiệt.

    Dùng thuốc: Bài thuốc Thanh dinh thang

    Thủy ngưu giác (Bột Sừng trâu)

    Cornu Bubalus bubalis

    40g

    Huyền sâm

    Radix Scrophulariae

    8-16g

    Kim ngân hoa

    Flos Lonicerae

    12-20g

    Hoàng liên

    Rhizotna Coptidis

    4-8g

    Mạch môn đông

    Radix Ophiopogonis japonici

    8-16g

    Sinh địa

    Radix Rehmanniae glutinosae

    20 - 40g

    Đạm trúc diệp

    Folium Lophatheni

    4-8g

    Liên kiều

    Fructus Forsythiae

    8 - 20g

    Đan sâm

    Radix Salviae miltiorrhizae

    8 - 20 g

     

     

    b) Cách bào chế: Thuốc thang sắc

    c) Công dụng: Thanh dinh tiết nhiệt, dưỡng âm hoạt huyết.

    d) Cách dùng: sắc ngày 1 thang, uống lúc ấm chia đều 3 lần sau ăn.

    Trường hợp bệnh nặng nguy kịch: Người bệnh thở khó, cử động thở nhanh hay phải có hỗ trợ thông khí, bán hôn mê, phiền táo, ra mồ hôi chi lạnh, chất lưỡi ám tối, rêu dày dơ hay táo, mạch phù đại vô căn. Chuyển người bệnh đến bệnh viện y học hiện đại hoặc các cơ sở điều trị bệnh truyền nhiễm theo quy định.

    3. Giai đoạn hồi phục

    Sau giai đoạn toàn phát có thể có biểu hiện các triệu chứng khác nhau và có pháp điều trị khác nhau.

    * Trường hợp biểu hiện các triệu chứng của phế tỳ khí hư: Khí đoản, mệt mỏi, ăn kém, buồn nôn, bụng đầy, đại tiện vô lực, đại tiện lỏng, lưỡi nhạt bệu, rêu trắng dơ. Pháp điều trị: Kiện tỳ ích khí

    Dùng thuốc: bài thuốc Bảo nguyên thang

    a) Thành phần:

     

     

    Cam thảo chích

    Radix et Rhizoma Glycyrrhizae

    40g

    Đảng sâm

    Radix Codonopsis pilosulae

    80g

    Sinh khương

    Rhizoma Zingiberae

    4g

     

    Hoàng kỳ chích

    Radix Astragali membranacei

    12g

     

    Nhục quế

    Cortex Cinnamomi

    2g

     

     

     

    b) Cách bào chế: Thuốc thang sắc.

    c) Công dụng: Bổ khí dưỡng phế.

    d) Cách dùng: Sắc ngày 1 thang, uống lúc ấm chia đều 3 lần sau ăn.

    * Trường hợp người bệnh có biểu hiện của Khí âm lưỡng hư: Khí đoản, mệt mỏi, ăn kém, miệng khô khát, bồn chồn, ra mồ hôi, ho khan có ít đờm, lưỡi khô ít tân dịch, mạch tế hoặc vô lực,...

    Pháp điều trị: Bổ khí dưỡng phế.

    Dùng thuốc: Dùng một trong các bài thuốc sau:

    Bài 1: Thập toàn đại bổ (Hòa tễ cục phương)

    a) Thành phần:

    Đương quy

    Radix Angelicas sinensis

    12g

    Xuyên khung

    Rhizoma Ligustici yvallichii

    8g

    Bạch thược

    Radix Paeoniae lactiflorae

    12g

    Thục địa

    Radix Rehmanniae glutinosae praeparata

    12g

    Nhân sâm

    Radix Ginseng

    12g

    Bạch truật

    Rhizoma Atractylodis macrocephalae

    12g

    Phục linh

    Poria

    12g

    Cam thảo

    Radix et Rhizoma Glycyrrhizae

    4g

    Hoàng kỳ chích

    Radix Astragali membranacei

    12g

    Nhục quế

    Cortex Cinnamomi

    4g

     

     

    Có thể bỏ Nhục quế, gia Tri mẫu 12g.

    b) Công dụng: Bổ ích khí huyết.

    c) Cách bào chế: Thuốc thang sắc

    d) Cách dùng: sắc uống ngày 1 thang chia đều 3 lần.

    Bài 2: Sinh mạch tán

    a) Thành phần:

    Nhân sâm hoặc Đảng sâm

    Radix Ginseng hoặc Radix Codonopsis pilosulae

    12g

    Mạch môn

    Radix Ophiopogonis japonici

    12g

    Ngũ vị tử

    Fructus Schisandrae

    8g

     

     

    b) Công dụng: ích khí liễm hãn, dưỡng âm sinh tân.

    c) Cách bào chế: Thuốc thang sắc.

    d) Cách dùng: sắc uống ngày 1 thang chia đều 3 lần. Uống ấm sau ăn.

    Bài 3: Nhân sâm dưỡng vinh thang

    a) Thành phần:

    Đẳng sâm

    Radix Codonopsis pilosuiae

    16g

    Hoàng kỳ chích

    Radix Astragali membranacei

    10g

    Đại táo

    Fructus Ziziphi jujubae

    12g

    Thục địa

    Radix Rehmanniae glutinosae praeparata

    12g

    Bạch truật

    Rhizoma Atractylodis macrocephalae

    12g

    Nhục quế

    Cortex Cinnatnomi

    4g

    Sinh khương

    Rhizoma Zingiberis recens

    4g

    Đương quy

    Radix Angelicae sinensis

    12g

    Bạch thược

    Radix Paeoniae lactiflorae

    12g

    Bạch linh

    Poria

    12g

    Xuyên khung

    Rhizoma Ligustici wallichii

    8g

    Ngũ vị tử

    Frnctus Schisandrae

    8g

    Cam thảo

    Radix et Rhizoma Glycyrrhizae

    4g

    Viễn trí

    Radix Polygalae

    6g

    Trần bì

    Pericarpium Citri reticulatae perenne

    8g

     

     

    b) Công dụng: Bổ khí huyết, dưỡng vinh.

    c) Cách bào chế: Thuốc thang sắc.

    d) Cách dùng: sắc uống ngày 1 thang chia đều 3 lần. Uống ấm sau ăn.

    * Trường hợp bệnh lâu có âm hư kèm tâm quý, huyết áp thấp, dùng một trong các bài thuốc sau:

    Bài 1: Lục vị địa hoàng hoàn hợp Sinh mạch ẩm

    a) Thành phần:

    Sinh địa hoàng

    Radix Rehmanniae glutinosae

    15g

    Sơn thù

    Fructus Corni officinalis

    8g

    Hoài sơn

    Tuber Dioscoreae persimilis

    8g

    Phục linh

    Poria

    8g

    Trạch tả

    Rhizoma Alismatis

    6g

    Đơn bì

    Cortex Paeoniae suffruticosae

    10g

    Sa sâm

    Radix Glehniae

    10g

    Mạch môn

    Radix Ophiopogonis japonica

    10g

    Ngũ vị tử

    Fructus Schisandrae

    8g

     

     

    b) Công dụng: Tư âm phế thận, ích khí liễm hãn

    c) Cách bào chế: Thuốc thang sắc.

    d) Cách dừng: sắc uống ngày 1 thang chia đều 3 lần.

    Bài 2: Dưỡng âm thanh phế thang

    a) Thành phần:

    Sinh địa

    Radix Rehmanniae giutinosae

    12 - 20g

    Huyền sâm

    Radix Scrophulariae

    8- 16g

    Xích thược

    Radix Paeoniae

    8- 12g

    Mạch môn

    Radix Ophiopogonis japonici

    8-16g

    Đơn bì

    Cortex Paeoniae sujfruticosae

    8- 16g

    Xuyên bối mẫu

    Bulbus Fritillariae cirrhosa

    8- 12g

     

    Bạc hà

    Herha Menthae

    6 - 8g

     

    Cam thảo

    Radix et Rhizoma Glycyrrhizae

    6 - 8g

     

     
     

    Có thể gia thêm vị thuốc Đẳng sâm.

    b) Công dụng: Dưỡng âm thanh phế, lương huyết giải độc.

    c) Cách bào chế: Thuốc thang sắc.

    d) Cách dùng: sắc uống ngày 1 thang, uống lúc ấm chia đều 3 lần sau ăn.

    4. Giai đoạn tái nhiễm

    Điều trị như nhiễm bệnh, tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh theo y học cổ truyền mà người thầy thuốc có pháp điều trị, thuốc cổ truyền và phương pháp điều trị cho phù hợp.

    III. PHÒNG BỆNH

    Sử dụng các phương pháp Y học cổ truyền để hạn chế lây nhiễm và phòng ngừa bệnh.

    1. Các phương pháp xông phòng ở, phòng làm việc

    1.1. Phương pháp 1

    a) Nguyên liệu: Sử dụng dược liệu chứa tinh dầu: Sả chanh, Bạc hà, Quế, Mùi, Bưởi, Tràm gió, Màng tang, Long não, Kinh giới, Tía tô,...

    b) Liều dùng, cách dùng: Có thể dùng một loại dược liệu hoặc phối hợp nhiều loại dược liệu, mỗi loại từ 200 - 400g tùy theo diện tích phòng, cho dược liệu vào nồi, đổ nước ngập dược liệu, đậy nắp nồi, đun sôi lăn tăn, mở nắp để hơi nước bão hòa tinh dầu khuếch tán ra không gian phòng, tiếp tục đun sôi nhỏ thêm 30 phút, đóng cửa phòng khoảng 20 phút. Ngày làm 2 lần, sáng và chiều.

    1.2. Phương pháp 2

    a) Nguyên liệu: Sử dụng tinh dầu: Sả chanh, Bạc hà, Hương nhu, Bưởi, Tràm, Quế, Long não được cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành.

    b) Liều dùng, cách dùng: Tùy theo diện tích phòng (10-40 m2), lấy lượng tinh dầu phù hợp (2-4 ml), hòa tan tinh dầu trong ethanol 75%, lắc đều, cho vào bình xịt phun sương, xịt quanh phòng, hoặc xịt vào chỗ cần sát khuẩn, đóng cửa phòng khoảng 20 phút, ngày xịt 2 - 3 lần.

    Lưu ý:

    Không xông có tinh dầu trong phòng ngủ có trẻ em dưới 30 tháng tuổi, trẻ em có tiền sử co giật do sốt cao, động kinh, người có dị ứng với tinh dầu.

    2. Các biện pháp vệ sinh cá nhân

    2.1. Thuốc dùng ngoài

    2.1.1. Dung dịch nhỏ mũi:

    a) Thành phần: Dung dịch Tỏi 10% đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.

    b) Tác dụng: Sát khuẩn.

    c) Liều lượng, cách sử dụng: nhỏ mũi mỗi ngày 3 đến 5 lần, mỗi lần 1 giọt.

    2.1.2. Nước súc miệng

    2.1.2.1. Dược liệu:

    - Thành phần: Tinh dầu quế, Bạc hà, Nacl,...

    - Tác dụng: Sát khuẩn miệng, họng.

    - Liều dùng, cách sử dụng: Súc họng ngày 2 đến 4 lần.

    2.1.2.2. Các loại nước súc miệng khác

    - Thành phần: Nước muối sinh lý hoặc các loại nước súc miệng khác.

    - Tác dụng: Sát khuẩn miệng, họng.

    - Liều dùng, cách sử dụng: Sức miệng, họng ngày 2 đến 4 lần.

    2.1.3. Thuốc xông

    a) Thành phần: Kinh giới (Herba Elsholtziae ciliatae) 12g, Lá lốt (Herba Piperis ioiot) 8g, Bạc hà (Herba Menthae) 10g, Trần bì (Pericarpium Citri reticulatae perenne) 6g, Bạch chỉ (Radix Angelicae dahuricae) 6g, Kim ngân hoa (Flos Lonicerae) 8g.

    b) Bào chế: Các vị thuốc trên làm thành bột.

    c) Công dụng: Sát khuẩn đường hô hấp, phòng ngừa cúm, cảm mạo

    d) Chỉ định: Viêm đường hô hấp trên, cúm, cảm mạo.

    đ) Liều dùng, cách sử dụng:

    - Bước 1: Cho toàn bộ gói thuốc vào nồi cùng 1 lít nước sạch và đun sôi, để nhỏ lửa trong 5 đến 10 phút.

    - Bước 2: Đổ riêng ra 1 cốc 200 ml (để uống). Phần còn lại đổ ra bát sau đó xông vùng mặt trong thời gian 10 đến 15 phút.

    - Bước 3: Cho thêm nước ấm vào bát thuốc vừa xông và lau rửa mặt.

    - Bước 4: uống cốc thuốc đã chắt ra ở bước 2.

    e) Lưu ý: không nên để mặt quá gần bát nước xông tránh bỏng

    2.2. Thuốc dùng trong

    2.2.1. Bài thuốc: Ngọc bình phong tán:

    a) Thành phần:

    Sinh Hoàng kỳ           Radix Astragali membranacei                                                36g

    Bạch truật                  Rhizoma Atractylodis macrocephalae                                    12g

    Phòng phong             Radix Saposhnikoviae divaricatae                                         12g

     

    b) Dạng bào chế: Bột hoặc thuốc thang sắc

    c) Công dụng: ích khí cố biểu.

    d) Liều lượng, cách dùng:

    - Thuốc bột: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 10 đến 15 gam.

    - Thuốc thang: Các vị sắc uống ngày một thang chia 3 lần.

    2.2.2. Nước ép Tỏi

    a) Thành phần: Củ Tỏi và nước đun sôi để nguội

    b) Liều lượng, cách sử dụng:

    - Lượng Tỏi vừa đủ

    - Xay hoặc nghiền Tỏi lọc lấy nước, hòa cùng nước ấm theo tỷ lệ 1:10.

    - Chia uống nhiều lần trong ngày

    2.2.3. Một số loại trà thảo dược

    2.2.3.1. Trà lá Diếp cá: Lá Diếp cá 5g (tươi 10g). Trà xanh 3g (tươi 6g), Liên kiều 3g, Hậu phác 3g. Các vị thuốc trên cho vào ấm hoặc dụng cụ phù hợp, cho 200ml nước sôi để nguội dần còn khoảng 70-80° hãm khoảng 5-10 phút, uống trong ngày.

    2.2.3.2. Trà Kinh giới, Trà xanh: Kinh giới (lá khô) 10g, Trà xanh 3g (tươi 6g). Các vị thuốc trên cho vào ấm hoặc dụng cụ phù hợp, cho 200ml nước sôi để nguội dần còn khoảng 70-80° pha hãm khoảng 5-10 phút, uống trong ngày.

    2.2.3.3. Trà Kinh giới, Bạc hà: Kinh giới 5g, Lá Bạc hà 3g, Trà xanh 3g. Các vị thuốc trên vào ấm hoặc dụng cụ phù hợp, cho 200ml nước sôi để nguội dần còn khoảng 70-80° hãm khoảng 5-10 phút, uống trong ngày.

    2.2.3.4. Trà Kinh giới, Quế chi: Lá Kinh giới 5g, Quế chi 3g, Trà xanh 3g. Các vị thuốc trên vào ấm hoặc dụng cụ phù hợp, cho 200ml nước sôi để nguội dần khoảng 70-80° hãm khoảng 5-10 phút, uống trong ngày.

    2.2.4. Sử dụng dược liệu tươi pha chế làm trà

    - Lá Trà tươi 10g, Sinh khương bỏ vỏ 10 lát; sắc hoặc hãm uống thay trà trong ngày.

    - Hoắc hương tươi 10g, lá Tía tô tươi 10g, lá Bạc hà tươi 10g; rửa sạch, sắc hoặc hãm uống thay trà.

    - Cam thảo 3g, Phòng phong 6g, hai thứ nghiền nhỏ, hãm với nước sôi uống thay trà trong ngày.

    - Hoắc hương 8g, Tử tô 8g, Kinh giới 8g, Bạc hà 8g, lá Trà 5g, sắc hoặc hàm với nước sôi uống thay trà.

    3. Cách ly tại nhà, nơi cơ trú, cách ly y tế tại nơi tập trung, phòng và kiểm soát lây nhiễm trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

    Cách ly y tế tại nhà, nơi cơ trú thực hiện theo quy định tại Quyết định số 345/QĐ-BYT ngày 07/02/2020; cách ly y tế tại nơi tập trung thực hiện theo quy định tại Quyết định số 344/QĐ-BYT ngày 07/02/2020 và kiểm soát lây nhiễm bệnh viêm đường hô hấp cấp do vi rút Corona 2019 (COVID-19) trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện theo quy định tại Quyết định số 468/QĐ-BYT ngày 19/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế và các văn bản hướng dẫn liên quan khác; thường xuyên cập nhật các quy định của Bộ Y tế về phòng chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do SARS-Cov-2 và các bệnh dịch liên quan khác.

    4. Chế độ ăn, luyện tập nâng cao sức đề kháng

    - Giảm stress: Không quá căng thẳng về dịch bệnh nói chung và Covid - 19 nói riêng, cân bằng giữa nghỉ ngơi - làm việc (nên nghỉ trưa, ít nhất 30 phút), tránh các công việc gây stress hay thư giãn. Tránh ngủ sau 22h, trường hợp thức khuya không ngủ sau 23h.

    - Chế độ ăn: Chế độ ăn uống phong phú và đa dạng là chìa khóa cho một cơ thể khỏe mạnh, ăn các thực phẩm giàu chất dinh dưỡng đầy đủ đường, đạm, béo, vitamin và khoáng chất, tránh ăn nhiều các thức ăn chiên xào. Chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng nhất là các loại vitamin, ăn nhiều rau củ quả tươi. Hạn chế thuốc lá rượu bia, hạn chế bia rượu, cà phê.

    - Tập thể dục, dưỡng sinh.

    Tập thở bụng ngày 4 lần, mỗi lần 3-5 phút để tăng sức khỏe. Tập thể dục (thư giãn) giữa giờ. Tự xoa bóp toàn thân lúc sáng dậy.

     

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG

     

     

     

     

    Nguyễn Trường Sơn

  • Loại liên kết văn bản
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Công văn 1306/BYT-YDCT phòng, chống bệnh viêm đường hô hấp cấp bằng phương pháp y học cổ truyền

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Bộ Y tế
    Số hiệu: 1306/BYT-YDCT
    Loại văn bản: Công văn
    Ngày ban hành: 17/03/2020
    Hiệu lực: 17/03/2020
    Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe
    Ngày công báo: Đang cập nhật
    Số công báo: Đang cập nhật
    Người ký: Nguyễn Trường Sơn
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng: Còn Hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới