logo

Quyết định 2286/QĐ-BYT về việc quy định chuẩn và định dạng dữ liệu đầu ra sử dụng trong quản lý, giám định và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Bộ Y tế Số công báo: Theo văn bản
    Số hiệu: 2286/QĐ-BYT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Lê Tuấn
    Ngày ban hành: 02/06/2017 Hết hiệu lực: 20/09/2017
    Áp dụng: 02/06/2017 Tình trạng hiệu lực: Hết Hiệu lực
    Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe, Bảo hiểm
  •  

    BỘ Y TẾ
    -------
    Số: 2286/QĐ-BYT
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------
    Hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2017
     
    QUYẾT ĐỊNH
    -----------
    BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
     
     
    Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
    Căn cứ Nghị định số 166/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
    Căn cứ Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử;
    Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm y tế,
     
    QUYẾT ĐỊNH:
     
    1. Bảng 1: Chỉ tiêu tổng hợp khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
    2. Bảng 2: Chỉ tiêu chi tiết thuốc thanh toán bảo hiểm y tế
    3. Bảng 3: Chỉ tiêu chi tiết dịch vụ kỹ thuật và vật tư thanh toán bảo hiểm y tế
    4. Bảng 4: Chỉ tiêu chỉ số kết quả cận lâm sàng
    5. Bảng 5: Chỉ tiêu theo dõi diễn biến lâm sàng
    6. Bảng 6: Danh mục nhóm theo chi phí
    7. Bảng 7: Danh mục mã khoa
    8. Bảng 8: Danh mục mã tai nạn thương tích
    Thông tin trong các bảng trên đây sử dụng bộ mã phông chữ theo tiêu chuẩn Unicode 8-bit (UTF-8), mô tả theo định dạng XML (eXtensible Markup Language).
    1. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm gửi dữ liệu điện tử về Cổng dữ liệu y tế của Bộ Y tế tại địa chỉ http://congdulieuyte.vn và Cổng tiếp nhận dữ liệu Hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế của cơ quan Bảo hiểm xã hội tại địa chỉ https://gdbhyt.baohiemxahoi.gov.vn theo các thông tin trong Bảng 1, Bảng 2 và Bảng 3 quy định tại Điều 1 Quyết định này.
    2. Đối với Bảng 4, Bảng 5 quy định tại Điều 1 Quyết định này: Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện việc chuyển dữ liệu điện tử theo lộ trình do Bộ Y tế quy định.
     
    Nơi nhận:
    - Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
    - Phó Thủ tướng CP Vũ Đức Đam (để b/c);
    - Bộ trưởng Bộ Y tế (để b/c);
    - Văn phòng Chính phủ (để b/c);
    - BHXH Việt Nam;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
    - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
    - Cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế;
    - Y tế các Bộ, ngành;
    - BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
    - BHXH Bộ Quốc phòng;
    - BHXH Bộ Công an;
    - Các Vụ, Cục: BHYT, KH-TC, CNTT; TTB&CTYT, YDCT, QLD, KCB;
    - Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
    - Lưu: VT, BH.
    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Phạm Lê Tuấn
     
    CHỈ TIÊU TỔNG HỢP KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BHYT
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 2286/QĐ-BYT ngày 02/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
     
    STT
    Chi tiêu
    Kiểu dliệu
    Kích thước tối đa
    Din giải
    1
    MA_LK
    Chuỗi
    100
    Mã đợt điều trị duy nhất (dùng để liên kết giữa bảng tổng hợp (bảng 1) và các bảng chi tiết (bảng 2 đến bảng 5) trong 1 lần khám bệnh, chữa bệnh (PRIMARY KEY)).
    2
    STT
    Số
    10
    STT mặc định là 1, STT tăng tương ứng với mỗi lần gửi hồ sơ thay thế
    3
    MA_BN
    Chuỗi
    100
    Mã số bệnh nhân quy định tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
    4
    HO_TEN
    Chuỗi
    255
    Họ và tên người bệnh
    5
    NGAY_SINH
    Chuỗi
    8
    Ngày sinh ghi trên thẻ gồm 8 ký tự; 4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày (nếu không có ngày sinh thì năm sinh: 4 ký tự)
    6
    GIOI_TINH
    Số
    1
    Giới tính; Mã hóa (1 : Nam; 2 : Nữ; 3: Chưa xác định)
    7
    DIA_CHI
    Chuỗi
    500
    Địa chỉ ghi trên thẻ BHYT hoặc tra cứu trên Cổng giám định của cơ quan BHXH, trẻ em chưa được cấp thẻ ghi địa chỉ (xã, huyện, tỉnh) trên giấy tờ thay thế
    8
    MA_THE
    Chuỗi
    15
    - Mã thẻ BHYT do cơ quan BHXH cấp (trường hợp chưa có thẻ nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT, Ví dụ: trẻ em, người ghép tạng,...thì ghi mã tạm theo nguyên tắc: mã đối tượng + mã tỉnh + mã huyện + 000 + số thứ tự đối tượng không có thẻ đến khám trong năm.
    Ví dụ: TE1+xx (mã tỉnh)+yy (mã huyện)+000+ zzzzz (số thứ tự trẻ dưới 6 tuổi không thẻ đến khám trong năm)
    - Trường hợp trong thời gian điều trị, người bệnh được cấp thẻ BHYT mới thay đổi thông tin liên quan đến mã thẻ hoặc mức hưởng hoặc nơi đăng ký KBCB ban đầu so với thẻ cũ thì gửi hai file XML, trong đó file thứ nhất có các thông tin của thẻ cũ, chi phí đến ngày thẻ hết giá trị sử dụng, file thứ hai có các thông tin của thẻ mới, chi phí từ ngày thẻ có giá trị sử dụng đến ngày ra viện. Trường hợp trong thời gian điều trị người bệnh được cấp thẻ BHYT mới chi gia hạn thẻ, thì chỉ gửi một file XML, trong đó trường GT_THE_DEN ghi theo thẻ mới
    9
    MA_DKBD
    Chuỗi
    5
    Mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người bệnh đăng ký ban đầu ghi trên thẻ BHYT
    10
    GT_THE_TU
    Chuỗi
    8
    Thời điểm thẻ có giá trị gồm 8 ký tự; 4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày
    11
    GT_THE_DEN
    Chuỗi
    8
    Thời điểm thẻ hết giá trị gồm 8 ký tự; 4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày
    12
    TEN_BENH
    Chuỗi
    255
    Ghi đầy đủ chẩn đoán khi ra viện
    13
    MA_BENH
    Chuỗi
    15
    Mã bệnh chính theo ICD 10 hoặc mã bệnh y học cổ truyền
    14
    MA_BENHKHAC
    Chuỗi
    255
    Mã bệnh kèm theo theo ICD 10 hoặc mã bệnh y học cổ truyền, có nhiều mã được phân cách bằng ký tự chấm phẩy (;)
    15
    MA_LYDO_VVIEN
    Số
    1
    Mã hóa đối tượng đến khám BHYT (1: Đúng tuyến; 2: Cấp cứu; 3: Trái tuyến, 4: Thông tuyến)
    16
    MA_NOI_CHUYEN
    Chuỗi
    5
    Mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyển người bệnh đến (mã do cơ quan BHXH cấp)
    17
    MA_TAI_NAN
    Số
    1
    Tai nạn thương tích; Mã hóa tham chiếu bảng 8 (Bảng tai nạn thương tích)
    18
    NGAY_VAO
    Chuỗi
    12
    - Ngày giờ đến khám hoặc nhập viện gồm: 12 ký tự; 4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày + 2 ký tự giờ (24 giờ) + 2 ký tự phút
    Ví dụ: ngày 31/03/2015 15:20 được hiển thị là: 201503311520
    - Trường hợp gửi hai file XML do trong thời gian điều trị người bệnh được cấp thẻ BHYT mới có thay đổi thông liên quan đến mã thẻ hoặc mức hưởng hoặc nơi đăng ký KBCB ban đầu so với thẻ cũ thì giá trị các chỉ tiêu "NGAY_VAO", "NGAY_RA" của hai file XML này sẽ nối tiếp nhau.
    19
    NGAY_RA
    Chuỗi
    12
    - Ngày giờ ra viện gồm 12 ký tự; 4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày + 2 ký tự giờ (24 giờ) + 2 ký tự phút.
    Ví dụ: ngày 05/04/2015 09:20 được hiển thị là: 201504050920
    - Trường hợp gửi hai file XML do trong thời gian điều trị người bệnh được cấp thẻ BHYT mới có thay đổi thông tin liên quan đến mã thẻ hoặc mức hưởng hoặc nơi đăng ký KBCB ban đầu so với thẻ cũ thì giá trị các chỉ tiêu "NGAY_VAO", "NGAY_RA" của hai file XML này sẽ nối tiếp nhau.
    20
    SO_NGAY_DTRI
    Số
    3
    Số ngày điều trị thực tế
    21
    KET_QUA_DTRI
    Số
    1
    Kết quả điều trị; Mã hóa (1: Khỏi; 2: Đỡ; 3: Không thay đổi; 4: Nặng hơn; 5: Tử vong)
    22
    TINH_TRANG_RV
    Số
    1
    Tình trạng ra viện; Mã hóa (1: Ra viện; 2: Chuyển viện; 3: Trốn viện; 4: Xin ra viện)
    23
    NGAY_TTOAN
    Chuỗi
    12
    - Ngày giờ thanh toán ra viện, gồm 12 ký tự; 4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày + 2 ký tự giờ (24 giờ) + 2 ký tự phút
    - Trường hợp người bệnh ra viện nhưng cơ sở KCB chưa thực hiện thanh toán cho người bệnh thì để trống khi chuyển dữ liệu lên Cổng tiếp nhận, bổ sung thông tin này khi chuyển dữ liệu đề nghị thanh toán sang hệ thống giám định.
    24
    MUC_HUONG
    Số
    3
    Ghi mức hưởng tương ứng với quyền lợi được hưởng của người bệnh:
    - Trường hợp đúng tuyến ghi mức hưởng là 80 hoặc 95 hoặc 100, trái tuyến ghi mức hưởng sau khi đã nhân với tỷ lệ hưởng trái tuyến tương ứng với tuyến chuyên môn kỹ thuật của cơ sở KCB;
    - Trường hợp khám chữa bệnh đúng tuyến có tổng chi phí dưới 15% lương cơ sở hoặc khám chữa bệnh tại trạm y tế xã hoặc người tham gia BHYT đủ điều kiện miễn cùng chi trả trong năm: ghi mức hưởng 100;
    - Trường hợp KCB trái tuyến có tổng chi phí dưới 15% lương cơ sở ghi mức trái tuyến tương ứng với tuyến chuyên môn kỹ thuật của cơ sở KCB.
    25
    T_THUOC
    số
    15
    Tổng thành tiền các khoản chi thuốc (kể cả oxy), dịch truyền, máu và chế phẩm máu (đã bao gồm chi phí xét nghiệm NAT và kháng thể bất thường, KIT gạn tách tiểu cầu), chi phí vận chuyển máu và chi phí bao bì (đối với thuốc thang) trên file XML2, làm tròn số đến hai chữ số thập phân. Sử dụng Chấm (".") để phân cách giữa số Nguyên (hàng đơn vị) với số thập phân đầu tiên.
    26
    T_VTYT
    số
    15
    Tổng thành tiền vật tư y tế trên file XML3, làm tròn số đến hai chữ số thập phân. Sử dụng dấu Chấm (".") để phân cách giữa số Nguyên (hàng đơn vị) với số thập phân đầu tiên
    27
    T_TONGCHI
    Số
    15
    Tổng chi phí trong lần/đợt điều trị, làm tròn số đến đơn vị đồng.
    (T_TONGCHI = T_BNTT + T_BHTT + T_NGUONKHAC)
    28
    T_BNTT
    Số
    15
    Số tiền người bệnh thanh toán (bao gồm phần cùng trả và tự trả), làm tròn số đến đơn vị đồng
    29
    T_BHTT
    Số
    15
    Số tiền đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán, làm tròn số đến đơn vị đồng
    30
    T_NGUONKHAC
    Số
    15
    Số tiền người bệnh được các nguồn tài chính khác hỗ trợ, làm tròn số đến đơn vị đồng
    31
    T_NGOAIDS
    Số
    15
    Chi phí ngoài định suất, làm tròn số đến 2 chữ số thập phân, Sử dụng dấu Chấm (".") để phân cách giữa số Nguyên (hàng đơn vị) với số thập phân đầu tiên.
    32
    NAM_QT
    Số
    4
    Năm đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán
    33
    THANG_QT
    Số
    2
    Tháng đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán
    34
    MA_LOAI_KCB
    Số
    1
    Mã hóa hình thức khám bệnh, chữa bệnh (1: Khám bệnh; 2: Điều trị ngoại trú; 3: Điều trị nội trú)
    35
    MA_KHOA
    Chuỗi
    15
    Mã khoa, nếu bệnh nhân điều trị ở nhiều khoa thì ghi mã khoa tổng kết hồ sơ bệnh án
    36
    MA_CSKCB
    Chuỗi
    5
    Mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi điều trị (Mã do cơ quan bảo hiểm xã hội cấp)
    37
    MA_KHUVUC
    Chuỗi
    2
    Ghi mã nơi sinh sống trên thẻ "K1/K2/K3"
    38
    MA_PTTT_QT
    chuỗi
    255
    Mã phẫu thuật thủ thuật Quốc tế theo ICD 9 CM Vol 3 cho phẫu thuật thủ thuật (Triển khai sau khi Bộ Y tế ban hành bảng tham chiếu và có văn bản chỉ đạo. Nếu có nhiều phẫu thuật thủ thuật thì mỗi mã cách nhau bởi dấu chẩm phẩy (;)
    39
    CAN_NANG
    số
    5
    Chỉ thu thập với các bệnh nhân là trẻ em dưới 1 tuổi. Là số kilogam (kg) cân nặng của trẻ em khi vào viện.
    Số thập phân, dấu thập phân là dấu chấm (.), ghi đến 2 chữ số sau dấu thập phân (vd: 5.75 là 5.75 kg)
     
    BẢNG 2.
    CHỈ TIÊU CHI TIẾT THUỐC THANH TOÁN BHYT
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 2286/QĐ-BYT ngày 02/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
     

    STT
    Chỉ tiêu
    Kiểu dliệu
    Kích thước tối đa
    Diễn giải
    1
    MA_LK
    Chuỗi
    100
    Mã đợt điều trị duy nhất (Dùng để liên kết giữa bảng tổng hợp (Bảng 1) và bảng này trong 1 lần khám bệnh, chữa bệnh).
    2
    STT
    Số
    6
    Từ 1 đến hết trong 1 lần gửi dữ liệu
    3
    MA_THUOC
    Chuỗi
    255
    - Mã hoạt chất theo quy định tại Bộ mã danh mục dùng chung do Bộ Y tế ban hành;
    - Trường hợp oxy: ghi mã 40.17;
    - Máu và chế phẩm của máu: Ghi theo mã danh mục dùng chung do Bộ Y tế ban hành;
    - Chi phí vận chuyển máu: ghi VM.XXXXX, trong đó XXXXX là mã cơ sở khám chữa bệnh nơi cung cấp máu;
    - Chi phí bao bì cho thuốc thang: ghi BB.XXXXX, trong đó XXXXX là mã cơ sở khám chữa bệnh nơi đề nghị thanh toán
    4
    MA_NHOM
    Số
    2
    Dùng để phân loại, sắp xếp các chi phí vào các mục tương ứng (tham chiếu phụ lục Bảng 6 ban hành kèm theo Quyết định này)
    5
    TEN_THUOC
    Chuỗi
    1024
    Tên thuốc ghi đúng theo tên được Cục Quản lý Dược hoặc Cục Quản lý Y, dược cổ truyền cấp số đăng ký
    6
    DON_VI_TINH
    Chuỗi
    50
    - Đơn vị tính nhỏ nhất, ghi đúng theo đơn vị tính của thuốc được Cục Quản lý Dược hoặc Cục Quản lý Y, dược cổ truyền công bố;
    - Trường hợp đơn vị tính là ống, lọ nhưng chia nhỏ theo đơn vị UI hoặc ml thì khai báo đơn vị tính theo UI hoặc ml
    7
    HAM_LUONG
    Chuỗi
    1024
    Hàm lượng ghi đúng theo hàm lượng của thuốc được Cục Quản lý Dược hoặc Cục Quản lý Y, dược cổ truyền cấp số đăng ký; nếu thuốc có nhiều hoạt chất thì ghi hàm lượng của các hoạt chất, giữa các hàm lượng cách nhau bằng dấu chấm phẩy (;)
    - Đối với vị thuốc, bài thuốc y học cổ truyền không có hàm lượng thì để trống hoặc ghi khối lượng (nếu ).
    8
    DUONG_DUNG
    Chuỗi
    4
    Đường dùng của thuốc ghi theo mã đường dùng quy định tại Bộ mã danh mục dùng chung do Bộ Y tế ban hành
    9
    LIEU_DUNG
    Chuỗi
    255
    Liều dùng trong ngày: số lượng thuốc dùng trong một lần sử dụng * số lần trong ngày.
    Ví dụ: liều dùng của thuốc A: 2 viên/lần, 2 lần/ngày thì được ghi như sau: 2 viên/lần * 2 lần/ngày
    10
    SO_DANG_KY
    Chuỗi
    255
    Số đăng ký của thuốc do Cục Quản lý Dược hoặc Cục Quản lý Y, dược cổ truyền ban hành (giữa các ký tự không có khoảng trống (space)).
    11
    SO_LUONG
    Số
    10
    Số lượng thuốc thực tế sử dụng, làm tròn số đến 2 chữ số thập phân. Sử dụng dấu Chấm (".") để phân cách giữa số Nguyên (hàng đơn vị) với số thập phân đầu tiên.
    12
    DON_GIA
    Số
    15
    Giá thanh toán với cơ quan BHXH, được làm tròn số đến 2 chữ số thập phân. Sử dụng dấu Chấm (".") để phân cách giữa số Nguyên (hàng đơn vị) với số thập phân đầu tiên.
    13
    TYLE_TT
    Số
    3
    Tỷ lệ thanh toán BHYT đối với thuốc có quy định tỷ lệ (%); Số nguyên dương
    Ví dụ: Tỷ lệ thanh toán của thuốc là 50% thì ghi là 50. Trường hợp thuốc không quy định tỷ lệ thanh toán thì ghi 100, trường hợp thuốc không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT thì ghi là 0
    14
    THANH_TIEN
    Số
    15
    = SO_LUONG * DON_GIA, làm tròn số đến 2 chữ số thập phân. Sử dụng dấu Chấm (".") để phân cách giữa số Nguyên (hàng đơn vị) với số thập phân đầu tiên.
    15
    MA_KHOA
    Chuỗi
    15
    Mã khoa bệnh nhân được chỉ định sử dụng thuốc (tham chiếu phụ lục Bảng 7)
    16
    MA_BAC_SI
    Chuỗi
    255
    Mã bác sỹ khám và chỉ định (mã hóa theo số giấy phép hành nghề)
    17
    MA_BENH
    Chuỗi
    255
    Mã bệnh chính (theo ICD 10) hoặc mã bệnh y học cổ truyền được thầy thuốc chẩn đoán; nếu có các bệnh khác kèm theo ghi các mã bệnh tương ứng, cách nhau bằng dấu chấm phẩy (;)
    18
    NGAY_YL
    Chuỗi
    12
    Ngày ra y lệnh (gồm 12 ký tự, theo cấu trúc: yyyymmddHH:mm = 4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày + 2 ký tự giờ (24 giờ) + 2 ký tự phút)
    19
    MA_PTTT
    Số
    1
    Mã phương thức thanh toán (0: Phí dịch vụ; 1 : định suất; 2 : ngoài định suất; 3: DRG)

    Ghi chú:
    - Chi tiêu số thứ tự 18 (NGAY_YL) tạm thời chỉ bắt buộc đối với các cơ sở KCB đã có bệnh án điện tử
    - Dấu * là dấu nhân
     
    CHỈ TIÊU CHI TIẾT DỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ VẬT TƯ Y TẾ THANH TOÁN BHYT
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 2286/QĐ-BYT ngày 02/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
     
    STT
    Chỉ tiêu
    Kiểu dữ liệu
    Kích thước tối đa
    Diễn giải
    1
    MA_LK
    Chuỗi
    100
    Mã đợt điều trị duy nhất (dùng để liên kết giữa bảng tổng hợp (Bảng 1) và bảng này trong 1 lần khám, chữa bệnh).
    2
    STT
    Số
    6
    Từ 1 đến hết trong 1 lần gửi dữ liệu
    3
    MA_DICH_VU
    Chuỗi
    20
    - Mã dịch vụ kỹ thuật quy định tại Bộ mã danh mục dùng chung do Bộ Y tế ban hành;
    - Vận chuyển người bệnh: Ghi VC.XXXXX, trong đó XXXXX là mã cơ sở khám bệnh chữa bệnh nơi người bệnh được chuyển đến
    4
    MA_VAT_TU
    Chuỗi
    255
    - Mã vật tư y tế sử dụng quy định tại Bộ mã danh mục dùng chung do Bộ Y tế ban hành, chỉ ghi các vật tư y tế chưa có trong cơ cấu giá dịch vụ kỹ thuật;
    - Các vật tư y tế sử dụng trong phẫu thuật, thủ thuật được thanh toán riêng: ghi mã phẫu thuật, thủ thuật vào trường trước trường mã vật tư y tế ;
    - Các vật tư y tế không sử dụng trong phẫu thuật, thủ thuật: trường mã dịch vụ để trống;
    - Các vật tư y tế gồm nhiều hạng mục thuộc một bộ vật tư: ghi chi tiết từng hạng mục, các hạng mục cách nhau bằng dấu chấm phẩy (;)
    5
    MA_NHOM
    Số
    2
    Dùng để phân loại, sắp xếp các chi phí vào các mục tương ứng tham chiếu phụ lục Bảng 6. Các vật tư y tế áp dụng tỷ lệ hoặc trần thanh toán ghi mã nhóm 11.
    6
    TEN_DICH_VU
    Chuỗi
    1024
    Tên dịch vụ kỹ thuật hoặc tên vật tư y tế; đối với dịch vụ kỹ thuật, trường hợp cần ghi rõ vị trí, phương pháp thực hiện hoặc phân biệt các mức giá khác nhau thì sau tên dịch vụ kỹ thuật ghi phần mô tả chi tiết trong ngoặc vuông [ ].
    7
    DON_VI_TINH
    Chuỗi
    50
    Đơn vị tính
    8
    SO_LUONG
    Số
    10
    Số lượng thực tế sử dụng, làm tròn số đến 2 chữ số thập phân. Sử dụng dấu Chấm (".") để phân cách giữa số Nguyên (hàng đơn vị) với số thập phân đầu tiên.
    9
    DON_GIA
    Số
    15
    - Giá thanh toán với cơ quan BHXH, được làm tròn đến 2 chữ số thập phân. Sử dụng dấu Chấm (".") để phân cách giữa số Nguyên (hàng đơn vị) với số thập phân đầu tiên.
    - Vật tư y tế tái sử dụng: đơn giá bao gồm chi phí để tái sử dụng, ví dụ đơn giá mua vật tư là 100.000 đồng, định mức sử dụng 2 lần, chi phí tái sử dụng là 10.000 đồng, đơn giá ghi 55.000 đồng
    10
    TYLE_TT
    Số
    3
    Tỷ lệ thanh toán BHYT đối với dịch vụ kỹ thuật hoặc vật tư y tế có quy định tỷ lệ (%); Số nguyên dương.
    Ví dụ: Tỷ lệ thanh toán của dịch vụ kỹ thuật hoặc vật tư y tế là 50% thì ghi là 50. Trường hợp dịch vụ kỹ thuật hoặc vật tư y tế không quy định tỷ lệ thanh toán thì ghi 100, trường hợp dịch vụ hoặc vật tư y tế không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT thì ghi là 0
    11
    THANH_TIEN
    Số
    15
    = SO_LUONG * DON_GIA, làm tròn số đến 2 chữ số thập phân. Sử dụng dấu Chấm (".") để phân cách giữa số Nguyên (hàng đơn vị) với số thập phân đầu tiên.
    12
    MA_KHOA
    Chuỗi
    15
    Mã khoa nơi phát sinh dịch vụ (tham chiếu phụ lục Bảng 7)
    13
    MA_BAC_SI
    Chuỗi
    255
    Mã bác sỹ khám và chỉ định (mã hóa theo số giấy phép hành nghề)
    14
    MA_BENH
    Chuỗi
    255
    Mã bệnh chính (theo ICD 10) hoặc mã bệnh y học cổ truyền được bác sỹ chẩn đoán, nếu có các bệnh khác kèm theo ghi các mã bệnh tương ứng, cách nhau bằng dấu chấm phẩy (;)
    15
    NGAY_YL
    Chuỗi
    12
    Ngày ra y lệnh (gồm 12 ký tự, theo cấu trúc: yyyymmddHHmm = 4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày + 2 ký tự giờ (24 giờ) + 2 ký tự phút)
    Ví dụ: ngày 31/03/2015 15:20 được hiển thị là: 201503311520
    16
    NGAY_KQ
    Chuỗi
    12
    Ngày có kết quả (gồm 12 ký tự, theo cấu trúc: yyyymmddHHmm = 4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày + 2 ký tự giờ (24 giờ) + 2 ký tự phút)
    Ví dụ: ngày 31/03/2015 15:20 được hiển thị là: 201503311520
    17
    MA_PTTT
    Số
    1
    Mã phương thức thanh toán (0: Phí dịch vụ; 1: định suất; 2 : ngoài định suất; 3: DRG)
    Ghi chú:
    - Trường hợp dịch vụ kỹ thuật có sử dụng vật tư y tế kèm theo: ghi mã dịch vụ kỹ thuật tại chỉ tiêu thứ 3 (MA_DICH_VU), ghi mã vật tư y tế tại chỉ tiêu thứ 4 (MA_VAT_TU)
    - Chỉ tiêu số thứ tự 15 (NGAY_YL) tạm thời chi bắt buộc đối với các cơ sở KCB đã có bệnh án điện tử.
    - Dấu * là dấu nhân
     
    BẢNG 4.
    CHỈ TIÊU CHỈ SỐ KẾT QUẢ CẬN LÂM SÀNG
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 2286/QĐ-BYT ngày 02/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
     
    STT
    Chỉ tiêu
    Kiểu dữ liệu
    Kích thước tối đa
    Diễn giải
    1
    MA_LK
    Chuỗi
    100
    Mã đợt điều trị duy nhất (dùng để liên kết giữa bảng tổng hợp (Bảng 1) và bảng này trong 1 lần khám bệnh, chữa bệnh).
    2
    STT
    Số
    6
    Từ 1 đến hết trong 1 lần gửi dữ liệu
    3
    MA_DICH_VU
    Chuỗi
    15
    Mã dịch vụ kỹ thuật cận lâm sàng quy định tại Bộ mã danh mục chung do Bộ Y tế ban hành
    4
    MA_CHI_SO
    Chuỗi
    50
    Mã chỉ số xét nghiệm theo quy định tại Bộ mã danh mục dùng chung do Bộ Y tế ban hành
    5
    TEN_CHI_SO
    Chuỗi
    255
    Tên chỉ số xét nghiệm
    6
    GIA_TRI
    Chuỗi
    50
    Giá trị chỉ số (kết quả xét nghiệm)
    7
    MA_MAY
    Chuỗi
    50
    Mã danh mục máy cận lâm sàng (máy xét nghiệm, máy XQuang, máy siêu âm...), tạm thời được ghi theo nguyên tắc: XX.n.YYYYY.ZZZZZZ, trong đó:
    - XX: Mã nhóm máy thực hiện xét nghiệm. Ví dụ: Huyết học ghi mã "HH"; vi sinh ghi mã "VS"; sinh hóa ghi mã "SH",...
    - n: ký hiệu của nguồn kinh phí mua máy (1: ngân sách nhà nước, 2: xã hội hóa, 3: khác)
    - YYYYY: Mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
    - ZZZZZZ: Mã số serial của máy (06 chữ số cuối). Nếu số serial không đủ 06 chữ số thì thêm các chữ số 0 trước số serial.
    8
    MO_TA
    Chuỗi
    1024
    Mô tả do người đọc kết quả ghi (Đối với các xét nghiệm không có phần mô tả kết quả thì để trống)
    9
    KET_LUAN
    Chuỗi
    1024
    Kết luận của người đọc kết quả (Đối với các xét nghiệm không có phần mô tả kết quả thì để trống)
    10
    NGAY_KQ
    Chuỗi
    12
    Ngày có kết quả (gồm 12 ký tự, theo cấu trúc: yyyymmddHHmm = 4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày + 2 ký tự giờ (24 giờ) + 2 ký tự phút)
    Ví dụ: ngày 31/03/2015 15:20 được hiển thị là: 201503311520
     
    BẢNG 5.
    CHỈ TIÊU THEO DÕI DIỄN BIẾN LÂM SÀNG
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 2286/QĐ-BYT ngày 02/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
     
    STT
    Ch tiêu
    Kiểu dữ liệu
    Kích thước tối đa
    Diễn giải
    1
    MA_LK
    Chuỗi
    100
    Mã đợt điều trị duy nhất (dùng để liên kết giữa bảng tổng hợp (Bảng 1) và bảng này trong 1 lần khám bệnh, chữa bệnh).
    2
    STT
    Số
    6
    Từ 1 đến hết trong 1 lần gửi dữ liệu
    3
    DIEN_BIEN
    Chuỗi
    1024
    Ghi diễn biến bệnh trong lần khám
    4
    HOI_CHAN
    Chuỗi
    1024
    Ghi kết quả hội chẩn (nếu có)
    5
    PHAU_THUAT
    Chuỗi
    1024
    Mô tả cách thức phẫu thuật
    6
    NGAY_YL
    Chuỗi
    12
    Ngày ra y lệnh (gồm 13 ký tự, theo cấu trúc: yyyymmddHHmm = 4 ký tự năm + 2 ký tự tháng + 2 ký tự ngày + 2 ký tự giờ (24 giờ) + 2 ký tự phút)
    Ví dụ: ngày 31/03/2015 15:20 được hiển thị là: 201503311520
     
    DANH MỤC NHÓM THEO CHI PHÍ
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 2286/QĐ-BYT ngày 02/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
     

    Tên nhóm
    Ghi chú
    1
    Xét nghiệm
     
    2
    Chẩn đoán hình ảnh
     
    3
    Thăm dò chức năng
     
    4
    Thuốc trong danh mục BHYT
     
    5
    Thuốc ngoài danh mục BHYT
     
    6
    Thuốc thanh toán theo tỷ lệ
     
    7
    Máu và chế phẩm máu
     
    8
    Thủ thuật, phẫu thuật
     
    9
    Dịch vụ kỹ thuật (DVKT) thanh toán theo tỷ lệ
     
    10
    Vật tư y tế trong danh mục BHYT
     
    11
    Vật tư y tế (VTYT) thanh toán theo tỷ lệ
     
    12
    Vận chuyển
     
    13
    Khám bệnh
     
    14
    Ngày giường bệnh ban ngày
     
    15
    Ngày giường bệnh điều trị nội trú, bao gồm cả giường lưu
     

     
    DANH MỤC MÃ KHOA
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 2286/QĐ-BYT ngày 02/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
     

    STT
    Tên khoa
    ma_khoa
    1
    Khoa Khám bệnh
    K01
    2
    Khoa Hồi sức cấp cứu
    K02
    3
    Khoa Nội tổng hợp
    K03
    4
    Khoa Nội tim mạch
    K04
    5
    Khoa Nội tiêu hóa
    K05
    6
    Khoa Nội cơ - xương - khớp
    K06
    7
    Khoa Nội thận - tiết niệu
    K07
    8
    Khoa Nội tiết
    K08
    9
    Khoa Dị ứng
    K09
    10
    Khoa Huyết học lâm sàng
    K10
    11
    Khoa Truyền nhiễm
    K11
    12
    Khoa Lao
    K12
    13
    Khoa Da liễu
    K13
    14
    Khoa Thần kinh
    K14
    15
    Khoa Tâm thần
    K15
    16
    Khoa Y học cổ truyền
    K16
    17
    Khoa Lão học
    K17
    18
    Khoa Nhi
    K18
    19
    Khoa Ngoại tổng hợp
    K19
    20
    Khoa Ngoại thần kinh
    K20
    21
    Khoa Ngoại lồng ngực
    K21
    22
    Khoa Ngoại tiêu hóa
    K22
    23
    Khoa Ngoại thận - tiết niệu
    K23
    24
    Khoa Chấn thương chỉnh hình
    K24
    25
    Khoa Bỏng
    K25
    26
    Khoa Phẫu thuật - Gây mê hồi sức
    K26
    27
    Khoa Phụ sản
    K27
    28
    Khoa Tai - Mũi - Họng
    K28
    29
    Khoa Răng - Hàm - Mặt
    K29
    30
    Khoa Mắt
    K30
    31
    Khoa Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng
    K31
    32
    Khoa Y học hạt nhân
    K32
    33
    Khoa Ung bướu (điều trị tia xạ)
    K33
    34
    Khoa Truyền máu
    K34
    35
    Khoa Lọc máu nhân tạo
    K35
    36
    Khoa Huyết học
    K36
    37
    Khoa Sinh hóa
    K37
    38
    Khoa Vi sinh
    K38
    39
    Khoa Chẩn đoán hình ảnh
    K39
    40
    Khoa Thăm dò chức năng
    K40
    41
    Khoa Nội soi
    K41
    42
    Khoa Giải phẫu bệnh
    K42
    43
    Khoa Chống nhiễm khuẩn
    K43
    44
    Khoa Dược
    K44
    45
    Khoa Dinh dưỡng
    K45
    46
    Khoa Sinh học phân tử
    K46
    47
    Khoa Xét nghiệm
    K47
    48
    Khoa hồi sức tích cực
    K48
    49
    Khoa Chống độc
    K49
    50
    Khoa Nội hô hấp
    K50
     
     
     

    Ghi chú:
    - Mã khoa bắt đầu bằng chữ "K" và 2 ký tự là số thứ tự tên khoa theo quy chế bệnh viện của Bộ Y tế và có bổ sung
    - Nếu là liên chuyên khoa thì mã khoa được ghi theo nguyên tắc: Kxxyyzz... trong đó: xx là số thứ tự khoa thứ nhất, yy là số thứ tự khoa thứ 2, zz là số thứ tự khoa thứ 3... được tham chiếu trong danh sách trên
    - Trường hợp một khoa trong danh sách trên được chia nhỏ thì mã khoa được ghi theo nguyên tắc: KXY.Z (Trong đó KXY là khoa gốc, Z là số thứ tự tăng từ 1 đến n)
     
     

    Tên nhóm
    Ghi chú
    0
    Không xác định
     
    1
    Tai nạn giao thông
     
    2
    Tai nạn lao động
     
    3
    Tai nạn dưới nước
     
    4
    Bỏng
     
    5
    Bạo lực, xung đột
     
    6
    Tự tử
     
    7
    Ngộ độc các loại
     
    8
    Khác
     

  • Loại liên kết văn bản
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

  • Văn bản đang xem

    Quyết định 2286/QĐ-BYT về việc quy định chuẩn và định dạng dữ liệu đầu ra sử dụng trong quản lý, giám định và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Bộ Y tế
    Số hiệu: 2286/QĐ-BYT
    Loại văn bản: Quyết định
    Ngày ban hành: 02/06/2017
    Hiệu lực: 02/06/2017
    Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe, Bảo hiểm
    Ngày công báo: Đang cập nhật
    Số công báo: Theo văn bản
    Người ký: Phạm Lê Tuấn
    Ngày hết hiệu lực: 20/09/2017
    Tình trạng: Hết Hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới