logo

Quyết định 7319/QĐ-BYT Kế hoạch uống bổ sung vắc xin bại liệt cho trẻ dưới 5 tuổi tại vùng nguy cơ cao năm 2018-2019

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Bộ Y tế Số công báo: Đang cập nhật
    Số hiệu: 7319/QĐ-BYT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thị Kim Tiến
    Ngày ban hành: 10/12/2018 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 10/12/2018 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

    Tóm tắt văn bản

    Ngày 10/12/2018, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định 7319/QĐ-BYT phê duyệt Kế hoạch uống bổ sung vắc xin bại liệt (bOPV) cho trẻ dưới 5 tuổi tại vùng nguy cơ cao năm 2018-2019.

    Theo Quyết định, dự án sẽ có hơn 1,2 triệu liều vắc xin bại liệt được cung ứng từ nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước đã được cấp năm 2018 của dự án tiêm chủng.

    Thời gian triển khai từ quý IV năm 2018 đến quý I năm 2019, sẽ tổ chức uống 2 vòng cách nhau 1 tháng. Mỗi trẻ sẽ được uống 2 giọt mỗi liều.

    Tổ chức uống vắ xin có thể cùng buổi tiêm chủng nhưng khuyến khích bố trí uống vào ngày riêng.

    Cuối mỗi buổi tiêm chủng cần rà soát để kịp thời đưa ra kế hoạch uống bù và các hoạt động điều chỉnh, đảm bảo không để sót đối tượng tiêm chủng.

  • BỘ Y TẾ
    -------

    Số: 7319/QĐ-BYT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2018

     

     

    QUYẾT ĐỊNH

    VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH UỐNG BỔ SUNG VẮC XIN BẠI LIỆT (BOPV) CHO TRẺ DƯỚI 5 TUỔI TẠI VÙNG NGUY CƠ CAO NĂM 2018 – 2019

    -------

    BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

     

    Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20/6/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

    Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế,

     

    QUYẾT ĐỊNH:

     

    Điều 1. Phê duyệt “Kế hoạch uống bổ sung vắc xin bại liệt (bOPV) cho trẻ dưới 5 tuổi tại vùng nguy cơ cao năm 2018 - 2019”.

    Điều 2. Kế hoạch này là căn cứ để các đơn vị xây dựng kế hoạch và triển khai kế hoạch uống bổ sung vắc xin bại liệt (bOPV) cho trẻ dưới 5 tuổi tại vùng nguy cơ cao năm 2018 - 2019.

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

    Điều 4. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng các Cục: Cục Y tế dự phòng, Cục Quản lý Dược, Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Viện Kiểm định quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Dự án tiêm chủng mở rộng quốc gia và khu vực và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

     

    Nơi nhận:
    - Như Điều 4;
    - Các Th
    trưởng Bộ Y tế (để chđạo);
    - Các Viện VSDT, Viện Pasteur (để thực hiện);
    - Sở Y tế 23 tỉnh/
    thành phố (để thực hiện);
    - TTYTDP/TTKSBT 23 t
    nh/thành phố (để thực hiện);
    - Lưu: VT, DP.

    BỘ TRƯỞNG




    Nguyễn Thị Kim Tiến

     

    KẾ HOẠCH

    UỐNG BỔ SUNG VẮC XIN BẠI LIỆT (bOPV) CHO TRẺ DƯỚI 5 TUỔI TẠI VÙNG NGUY CƠ CAO NĂM 2018- 2019
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 7319/QĐ-BYT ngày 10/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

     

    I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

    1. Sự cần thiết

    Cùng với các nước Khu vực Tây Thái Bình Dương, Việt Nam đã thanh toán bệnh bại liệt từ năm 2000. Tuy nhiên, bệnh bại liệt vẫn chưa được thanh toán trên quy mô toàn cầu. Thực hiện chiến lược của Tổ chức Y tế Thế giới, Bộ Y tế đã phê duyệt Kế hoạch Bảo vệ thành quả thanh toán bại liệt ở Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020 tại Quyết định số 1358/QĐ-BYT ngày 14/4/2016.

    Để đảm bảo duy trì tỷ lệ miễn dịch cao phòng bệnh bại liệt xâm nhập, ngoài việc duy trì tỷ lệ uống đủ 3 liều vắc xin bại liệt uống nhị liên 2 týp (bOPV: týp 1 và 3) trong tiêm chủng thường xuyên cho trẻ dưới 1 tuổi đạt tỷ lệ trên 95% trên toàn quốc, trong năm 2016, Việt Nam đã chđộng lựa chọn vùng nguy cơ cao và triển khai chiến dịch uống vắc xin bại liệt bổ sung cho trẻ em dưới 5 tuổi tại 120 huyện của 19 tỉnh đạt tỷ lệ trên 95%.

    Theo thông báo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), trong năm 2017, trên toàn cầu vẫn còn 22 trường hợp mắc bệnh bại liệt và trong 5 tháng đầu năm 2018 vẫn còn 8 trường hợp (7 trường hợp ở Afghanistan và 1 trường hợp ở Pakistan).

    Để chủ động tích cực phòng chống bệnh bại liệt xâm nhập, bảo vệ thành quả Thanh toán bệnh bại liệt ở Việt Nam, song song với việc tăng cường công tác tiêm chủng thường xuyên cho trẻ dưới 1 tuổi ngoài việc đưa vắc xin IPV vào chương trình Tiêm chủng mở rộng (TCMR), việc triển khai uống bổ sung vc xin bại liệt bOPV cho trẻ dưới 5 tuổi vùng nguy cơ cao bao gồm các vùng có tỷ lệ uống vắc xin bOPV3 trong tiêm chủng thường xuyên thấp dưới 90%; vùng có cửa khẩu quốc tế hoặc vùng biên giới giao lưu tiểu ngạch, vùng miền núi khó khăn là hết sức cần thiết.

    2. Căn cứ pháp lý triển khai

    - Quyết định số 1358/QĐ-BYT ngày 14/4/2016 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch bảo vệ thành quả thanh toán bại liệt ở Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020.

    - Quyết định 3191/QĐ-BYT ngày 12/07/2017 của Bộ Y tế về việc điều chỉnh Quyết định số 1358/QĐ-BYT của Bộ Y tế ban hành Kế hoạch bảo vệ thành quthanh toán bại liệt Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020.

    II. MỤC TIÊU

    1. Mục tiêu chung

    Bảo vệ thành quả thanh toán bệnh bại liệt tại Việt Nam.

    2. Mục tiêu cthể

    - Trẻ em dưới 5 tuổi vùng nguy cơ cao được uống đủ 2 liều vắc xin bại liệt uống nhị liên trong 2 vòng, đạt tỷ lệ ≥ 95% trên quy mô xã, phường.

    - Đảm bảo an toàn tiêm chủng theo Nghị định số 104/2016/NĐ-CP, ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng và các quy định của Bộ Y tế về tiêm chủng.

    III. THỜI GIAN, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI TRIỂN KHAI

    1. Thời gian: từ quý IV năm 2018 đến quý I năm 2019

    Tổ chức 2 vòng uống vắc xin bại liệt bổ sung cách nhau 1 tháng.

    2. Đối tượng:

    Đối tượng uống bổ sung vắc xin bại liệt uống nhị liên (bOPV) là tất cả trẻ dưới 5 tuổi (dưới 60 tháng tuổi) đang có mặt tại vùng nguy cơ đã được lựa chọn, bao gồm cả những trẻ đã từng ung hoặc tiêm vắc xin bại liệt trước đó (trừ trường hợp mới uống vắc xin bại liệt trong vòng 1 tháng trước ngày triển khai tiêm chủng).

    3. Phạm vi:

    - Tiêu chí chọn huyện nguy cơ: có ít nhất 1 trong 2 tiêu chí sau

    + Có tỷ lệ uống vc xin bOPV3 trong tiêm chủng thường xuyên trong năm 2016 hoặc năm 2017 thấp dưới 90%; hoặc

    + Huyện biên giới có cửa khẩu hoặc huyện miền núi khó khăn.

    Vùng nguy cơ cao được lựa chọn tổ chức uống vắc xin bổ sung 2019 bao gồm 67 huyện thuộc 23 tỉnh, thành phố. Danh sách các quận, huyện tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch.

    Bảng 1: Đối tượng uống bsung vắc xin bại liệt nhị liên cho trẻ dưới 5 tuổi vùng nguy cơ cao

    Khu vực

    Stỉnh

    Số huyện

    Số đối tượng trẻ dưới 5 tuổi

    Khu vực miền Bắc

    6

    20

    147.529

    Khu vực miền Trung

    7

    15

    72.585

    Khu vực miền Nam

    6

    22

    242.008

    Khu vực Tây Nguyên

    4

    10

    102.153

    Cộng

    23

    67

    564.277

    IV. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

    1. Điều tra đối tượng

    - Trạm Y tế xã với sự hỗ trợ của Y tế thôn bản, cộng tác viên dân số, rà soát danh sách đối tượng cần được uống vắc xin bOPV trên địa bàn kể cả đối tượng vãng lai, đặc biệt chú trọng vùng sâu, vùng xa, vùng giáp ranh và nơi có biến động dân cư.

    - Thời gian hoàn thành: Trước khi thực hiện kế hoạch 1-2 tuần.

    2. Cung ứng vắc xin bOPV

    - Đầu mối thực hiện: Dự án TCMR quốc gia.

    - Đơn vị phối hợp: Các Viện VSDT/Viện Pasteur, Viện Kiểm định quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế, Trung tâm Y tế dự phòng/Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (TTYTDP/TTKSBT) tỉnh, thành phố.

    - Nội dung triển khai:

    + Dự án Tiêm chủng mrộng quốc gia và khu vực phân bổ vắc xin bOPV cho các tnh, thành phố dựa trên số đối tượng và dự trù nhu cầu vắc xin

    + Vắc xin bOPV sẽ được vận chuyển tới các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur. Các Viện sẽ vận chuyển vắc xin tới TTYTDP/TTKSBT tỉnh, thành phố.

    + TTYTDP/TTKSBT tỉnh, thành phố thực hiện cấp phát vắc xin cho Trung tâm Y tế các huyện ít nhất 3 ngày trước khi tiêm chủng.

    + Trung tâm Y tế quận, huyện tiếp nhận vắc xin từ kho tỉnh về kho quận, huyện để bảo quản và cấp phát cho các xã ít nhất 01 ngày trước khi tiêm chủng hoặc ngay trước buổi tiêm.

    + Tuyến xã, phường nhận vắc xin từ tuyến quận, huyện bảo quản vắc xin và vận chuyển cho các điểm tiêm chủng.

    Bảng 2. Dự kiến nhu cầu vc xin bOPV cho chiến dịch

    TT

    Khu vực

    Đối tượng dự kiến (trẻ)

    Số vắc xin bOPV dự kiến (liều)

    1

    Miền Bắc

    147.529

    350.560

    2

    Miền Trung

    72.585

    159.400

    3

    Miền Nam

    242.010

    530.000

    4

    Tây Nguyên

    102.153

    223.700

     

    Toàn quốc

    564.277

    1.263.660

    3. Truyền thông

    - Tuyến tỉnh, huyện: thực hiện truyền thông trên các phương tiện truyền thông đại chúng như báo, đài truyền hình, đài phát thanh của địa phương để người dân biết và chủ động đưa tr đi ung vắc xin bại liệt đủ hai vòng.

    - Tuyến xã, phường: thông báo trên loa, đài về đối tượng, thời gian, địa điểm tổ chức uống vắc xin bại liệt bổ sung.

    - Truyền thông trực tiếp thực hiện trước và trong thời gian triển khai kết hợp với điều tra đối tượng.

    4. Tổ chức tiêm chủng

    - Tổ chức 2 vòng ung bổ sung vắc xin bOPV cách nhau một tháng. Mỗi trẻ sẽ được uống 02 liều vắc xin bOPV (mỗi liều hai giọt).

    - Tổ chức uống bổ sung vc xin bOPV có thể cùng với buổi tiêm chủng thường xuyên hoặc bố trí vào ngày khác tùy theo từng địa phương. Khuyến khích tổ chức uống vào ngày riêng cho kế hoạch này.

    - Bố trí nhân lực: Tại mỗi điểm tiêm chủng cần ít nhất 02 cán bộ y tế được tập huấn (khám sàng lọc, cho ung vắc xin). Đối với những vùng đặc biệt khó khăn cần phối hợp với lực lượng Quân Y, Bộ đội biên phòng.

    - Cuối mỗi buổi tiêm chủng cần rà soát các hoạt động để kịp thời đưa ra kế hoạch uống bù và các hoạt động điều chỉnh, đảm bảo không để sót đối tượng tiêm chủng.

    - Thu gom và xử lý rác thải y tế tại điểm tiêm chủng theo quy định của Bộ Y tế.

    - Thực hiện an toàn tiêm chng theo các hướng dẫn của Bộ Y tế.

    5. Theo dõi, giám sát và báo cáo

    - Các tuyến quốc gia, khu vực, tỉnh, huyện chủ động cử các đoàn kiểm tra, giám sát hoạt động trước, trong và sau khi triển khai Kế hoạch. Cán bộ giám sát có trách nhiệm theo dõi giám sát và hỗ trợ cơ sở tiêm chủng thực hiện đúng các quy định của Bộ Y tế, đảm bảo chất lượng và an toàn tiêm chủng.

    - Thực hiện báo cáo kết quả uống vắc xin ngay sau khi kết thúc hoạt động, TTYTDP/TTKSBT tỉnh, thành phố tổng hợp và gửi báo cáo kết quả uống bổ sung vắc xin bOPV trên địa bàn tỉnh cho Dự án Tiêm chủng mở rộng khu vực, Tiêm chủng mở rộng quốc gia và Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế.

    Lưu ý không đưa vào báo cáo chiến dịch đối với những trưng hợp thuộc diện tiêm chủng thường xuyên vào thời gian triển khai chiến dịch đ tránh trùng lặp đối tượng, kết quả tiêm chủng.

    6. Kinh phí thực hiện

    - Cung ứng vc xin bOPV: 1.263.660 liều từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước đã được cấp năm 2018 của Dự án tiêm chủng.

    - Nguồn kinh phí địa phương: Kinh phí cho các hoạt động triển khai như lập danh sách đối tượng, truyền thông, in ấn biểu mẫu, báo cáo, công tiêm, kiểm tra giám sát... do địa phương hỗ trợ.

    V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    1. Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố tại các địa phương có nguy cơ cao có trách nhiệm phê duyệt Kế hoạch và chỉ đạo Sở Y tế và các đơn vị liên quan tchức thực hiện Kế hoạch triển khai uống bổ sung vắc xin phòng chống bệnh bại liệt cho trẻ dưới 5 tuổi tại địa phương. Đảm bảo nguồn lực cho việc triển khai chiến dịch ung vắc xin bổ sung. Chỉ đạo việc tuyên truyền về tiêm chng và phòng chống dịch bệnh. Huy động sự tham gia của các ban, ngành, đoàn thvà người dân thực hiện có hiệu quả các hoạt động phòng chống bệnh bại liệt hoang dại.

    2. Sở Y tế tnh, thành phố có nhiệm vụ xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phê duyệt Kế hoạch và triển khai Kế hoạch tại địa phương, b trí đầy đnhân lực, trang thiết bị cho điểm tiêm chủng bao gồm cả các đội cấp cu lưu động, tổ chức buổi tiêm chủng và theo dõi, đáp ứng kịp thời các trường hợp phản ứng sau tiêm chủng. Chđạo các đơn vị liên quan tăng cường giám sát công tác tổ chức thực hiện kế hoạch.

    3. Cục Y tế dự phòng chỉ đạo triển khai Kế hoạch uống bổ sung vắc xin bOPV, chỉ đạo các đơn vị liên quan triển khai thực hiện việc sử dụng vc xin, theo dõi, xử lý các phản ứng sau tiêm chủng trên cơ sở nội dung Kế hoạch đã được phê duyệt.

    4. Các Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur theo lĩnh vực được phân công có kế hoạch triển khai các hoạt động tiêm chủng và phòng chống dịch. Giám sát hỗ trợ kỹ thuật, đặc biệt trong điều tra, xử lý các trường hợp phản ứng sau tiêm chủng.

    5. Dự án TCMR quốc gia và khu vực có trách nhiệm rà soát tổng hợp kế hoạch và chỉ đạo tổ chức triển khai việc cho uống bổ sung vắc xin bOPV. Đảm bảo cung ứng đủ vắc xin bOPV và vật tư tiêm chủng theo kế hoạch được phê duyệt. Kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện các hoạt động theo Kế hoạch.

    6. TTYTDP/TTKSBT tỉnh, thành phố, Trung tâm Y tế huyện, Trạm Y tế, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thực hiện tổ chức thực hiện Kế hoạch, kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện và báo cáo theo quy định.

     

    PHỤ LỤC

    DANH SÁCH HUYỆN TRIỂN KHAI UỐNG BỔ SUNG VẮC XIN BẠI LIỆT (bOPV) NĂM 2018-2019
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 7319/QĐ-BYT ngày 10/12/2018 của Bộ Y tế)

    TT

    Tỉnh/tp

    Huyện

    Số xã

    Sđối tượng trẻ < 5="">

    Vắc xin OPV (liều)

    1

    Lai Châu

    1

    Phong Thổ

    18

    9.501

    20.800

    2

    Mường Tè

    14

    5.121

    11.200

    3

    Nậm Nhùn

    11

    3.407

    7.500

    2

    Cao Bằng

    4

    Bo Lâm

    14

    7.300

    16.000

    5

    Bo Lc

    17

    6.630

    14.500

    6

    Thạch An

    16

    2.175

    4.800

    3

    Hà Giang

    7

    Mèo Vạc

    18

    6.765

    21.660

    8

    Yên Minh

    18

    11.600

    37.200

    9

    Hoàng Su Phì

    25

    8.465

    27.100

    4

    Quảng Ninh

    10

    Hạ Long

    20

    19.255

    42.100

    11

    Cẩm Phả

    16

    15.850

    34.700

    12

    Bình Liêu

    8

    3.205

    7.100

    13

    Hoành Bồ

    13

    5.250

    11.500

    14

    Cô Tô

    3

    700

    1.600

    5

    Lạng Sơn

    15

    Cao Lộc

    23

    7.800

    17.100

    16

    Đình Lập

    12

    2.750

    6.100

    17

    Văn Lãng

    20

    4.250

    9.300

    6

    Lào Cai

    18

    Mường Khương

    16

    7.150

    15.700

    19

    Thành phố Lào Cai

    17

    9.750

    21.400

    20

    Bo Thắng

    15

    10.605

    23.200

    7

    Quảng Bình

    21

    Tuyên Hóa

    20

    7.005

    15.400

    22

    Lệ Thủy

    28

    11.830

    25.900

    8

    TT.Huế

    23

    A.Lưới

    21

    5.625

    12.300

    9

    Quảng Nam

    24

    Nam Trà My

    10

    2.900

    6.400

    25

    Phước Sơn

    12

    3.100

    6.800

    10

    Quảng Ngãi

    26

    Trà Bồng

    10

    3.570

    7.900

    27

    Sơn Hà

    14

    7.670

    16.800

    28

    Sơn Tây

    9

    2.245

    5.000

    29

    Tây Trà

    9

    2.335

    5.200

    11

    Bình Đnh

    30

    An Lão

    10

    2.630

    5.800

    31

    Vĩnh Thạnh

    9

    2.525

    5.600

    32

    Vân Canh

    7

    2.465

    5.400

    12

    Ninh Thuận

    33

    Bác Ái

    9

    3.200

    7.000

    34

    Thuận Bc

    6

    4.485

    9.800

    13

    Bình Thuận

    35

    Tánh Linh

    14

    11.000

    24.100

    14

    Đồng Nai

    36

    Trng Bom

    17

    29.115

    63.700

    15

    Tây Ninh

    37

    Trảng Bàng

    11

    10.383

    22.700

    38

    Gò Du

    9

    13.359

    29.200

    39

    Tân Châu

    12

    8.995

    19.700

    16

    Sóc Trăng

    40

    Tx. Ngã Năm

    8

    7.084

    15.500

    41

    Mỹ Xuyên

    11

    13.335

    29.200

    42

    Long Phú

    11

    9.719

    21.300

    43

    Cù Lao Dung

    8

    5.501

    12.100

    44

    Mỹ Tú

    9

    9.431

    20.700

    17

    An Giang

    45

    Châu Đốc

    7

    6.773

    14.800

    46

    Châu Thành

    13

    11.469

    25.100

    47

    Chợ Mới

    18

    19.684

    43.100

    48

    Châu Phú

    13

    16.082

    35.200

    18

    Đồng Tháp

    49

    TX Hồng Ngự

    7

    6.745

    14.800

    50

    Thanh Bình

    12

    11.595

    25.400

    19

    Bình Phước

    51

    Bình Long

    6

    5.820

    12.800

    52

    Bù Gia Mập

    8

    7.486

    16.400

    53

    Lộc Ninh

    16

    10.350

    22.700

    54

    Bù Đốp

    7

    4.794

    10.500

    55

    Hớn Quản

    13

    9.195

    20.100

    56

    Đồng Phú

    11

    9.120

    20.000

    57

    Bù Đăng

    16

    15.975

    35.000

    20

    Kon Tum

    58

    Ngọc Hồi

    8

    6.400

    14.000

    59

    Ia H'Drai

    3

    800

    1.800

    21

    Gia Lai

    60

    Đc Cơ

    10

    5.031

    11.000

    61

    Chưprông

    20

    8.349

    18.300

    22

    Dak Lak

    62

    Buôn Ma Thuột

    21

    34.350

    75.100

    63

    Krông Bông

    14

    9.535

    20.900

    64

    EaH'leo

    12

    14.210

    31.100

    65

    Krông Ana

    8

    7.925

    17.400

    66

    Ea Soup

    10

    7.695

    16.900

    23

    Đắc Nông

    67

    Krông Nô

    12

    7.858

    17.200

    Miền Bc (20 huyện, 6 tỉnh)

    314

    147.529

    350.560

    Miền Trung (15 huyện, 7 tnh)

    188

    72.585

    159.400

    Miền Nam (22 huyện, 6 tỉnh)

    243

    242.010

    530.000

    y Nguyên (10 huyện, 4 tỉnh)

    118

    102.153

    223.700

    Tổng (67 huyện, 23 tnh)

    851

    564.277

    1.263.660

     

     

     

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Nghị định 75/2017/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
    Ban hành: 20/06/2017 Hiệu lực: 20/06/2017 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    02
    Quyết định 1358/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc phê duyệt Kế hoạch bảo vệ thành quả thanh toán bệnh bại liệt giai đoạn 2016-2020
    Ban hành: 14/04/2016 Hiệu lực: 14/04/2016 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản dẫn chiếu
    03
    Nghị định 104/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng
    Ban hành: 01/07/2016 Hiệu lực: 01/07/2016 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản dẫn chiếu
    04
    Quyết định 3191/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc điều chỉnh Quyết định 1358/QĐ-BYT ngày 14/04/2016 của Bộ Y tế ban hành Kế hoạch bảo vệ thành quả thanh toán bệnh bại liệt giai đoạn 2016 - 2020
    Ban hành: 12/07/2017 Hiệu lực: 12/07/2017 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Quyết định 7319/QĐ-BYT Kế hoạch uống bổ sung vắc xin bại liệt cho trẻ dưới 5 tuổi tại vùng nguy cơ cao năm 2018-2019

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Bộ Y tế
    Số hiệu: 7319/QĐ-BYT
    Loại văn bản: Quyết định
    Ngày ban hành: 10/12/2018
    Hiệu lực: 10/12/2018
    Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe
    Ngày công báo: Đang cập nhật
    Số công báo: Đang cập nhật
    Người ký: Nguyễn Thị Kim Tiến
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng: Còn Hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới