logo

Quyết định 938/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án "Tuyên truyền, giáo dục, vận động, hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết một số vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ giai đoạn 2017-2027"

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ Số công báo: 485&486-07/2017
    Số hiệu: 938/QĐ-TTg Ngày đăng công báo: 10/07/2017
    Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
    Ngày ban hành: 30/06/2017 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 30/06/2017 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Chính sách
  •  

    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
    -------
    Số: 938/QĐ-TTg
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------
    Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2017
     
     
    QUYẾT ĐỊNH
    PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC, VẬN ĐỘNG, HỖ TRỢ PHỤ NỮ THAM GIA GIẢI QUYẾT MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI LIÊN QUAN ĐẾN PHỤ NỮ GIAI ĐOẠN 2017 - 2027”
    -----------
    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
     
     
    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
    Căn cứ Luật Bình đẳng giới ngày 29 tháng 11 năm 2006;
    Căn cứ Luật Phòng chống bạo lực gia đình ngày 21 tháng 11 năm 2007;
    Căn cứ Luật Hôn nhân và Gia đình ngày 19 tháng 6 năm 2014;
    Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
    Căn cứ Luật Trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;
    Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam,
     
    QUYẾT ĐỊNH:
     
    Điều 1. Phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, giáo dục, vận động, hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết một số vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ giai đoạn 2017 - 2027” với các nội dung chủ yếu sau:
    I. MỤC TIÊU
    1. Mục tiêu giai đoạn 2017 - 2022
    - 20 triệu hội viên, phụ nữ, cha mẹ có con dưới 16 tuổi được cung cấp thông tin, kiến thức về giữ gìn, rèn luyện phẩm chất đạo đức và ý thức chấp hành pháp luật; về giáo dục làm cha mẹ; khả năng, vai trò của phụ nữ trong bảo đảm an toàn thực phẩm, phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới.
    - 80% cán bộ chuyên trách của các cơ quan tham gia triển khai đề án được bồi dưỡng nâng cao năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nhằm hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết một số vấn đề xã hội.
    - Tuyên truyền, giáo dục, vận động, hỗ trợ được 55.000 đối tượng phụ nữ thiếu kiến thức, kỹ năng, có nguy cơ hoặc vi phạm đạo đức, pháp luật trong các vấn đề xã hội nổi cộm được lựa chọn tác động có chuyển biến tích cực về hành vi.
    - 5 triệu phụ nữ được cung cấp kiến thức, kỹ năng phòng chống bạo lực giới, bạo lực gia đình sẵn sàng lên tiếng trước các hành vi bạo lực.
    - Hàng năm, không để xảy ra tình trạng các vụ việc xâm hại, bạo lực nghiêm trọng đối với phụ nữ và trẻ em mà Hội không lên tiếng kịp thời.
    - Mỗi xã, phường, thị trấn xây dựng được ít nhất 01 mô hình vận động, hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết, giám sát một số vấn đề xã hội ưu tiên có thể nhân rộng.
    2. Phấn đấu đến năm 2027
    - 30 triệu hội viên, phụ nữ, cha mẹ có con dưới 16 tuổi được cung cấp thông tin, kiến thức về sự cần thiết phải giữ gìn và rèn luyện phẩm chất đạo đức, ý thức chấp hành pháp luật; về giáo dục làm cha mẹ; về khả năng, vai trò của phụ nữ trong đảm bảo an toàn thực phẩm; phòng chống bạo lực trên cơ sở giới, trong đó 60% thực hiện chuyển đổi hành vi.
    - 95% cán bộ chuyên trách của các cơ quan tham gia triển khai đề án được bồi dưỡng nâng cao năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nhằm hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết các vấn đề xã hội ưu tiên.
    - Tuyên truyền, giáo dục, vận động, hỗ trợ được 80.000 phụ nữ còn thiếu kiến thức, kỹ năng, có nguy cơ hoặc vi phạm đạo đức, pháp luật trong các vấn đề xã hội nổi cộm được lựa chọn tác động có chuyển biến tích cực về hành vi.
    - 10 triệu phụ nữ được cung cấp kiến thức, kỹ năng phòng chống bạo lực giới, bạo lực gia đình sẵn sàng lên tiếng trước các hành vi bạo lực.
    - Hàng năm, không để xảy ra tình trạng các vụ việc xâm hại, bạo lực nghiêm trọng đối với phụ nữ và trẻ em mà Hội không lên tiếng kịp thời.
    - Các mô hình hiệu quả về vận động, hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết, giám sát một số vấn đề xã hội ưu tiên được duy trì và nhân rộng, làm bằng chứng để đề xuất, vận động chính sách.
    II. ĐI TƯỢNG CỦA Đ ÁN
    Phụ nữ; cha mẹ có con dưới 16 tuổi; cán bộ Hội Phụ nữ và các cơ quan triển khai Đề án các cấp. Trong đó, chú trọng các nhóm phụ nữ đặc thù ở địa bàn trọng điểm của các vấn đề xã hội ưu tiên giải quyết.
    III. THỜI GIAN TRIN KHAI Đ ÁN: Giai đoạn 2017 - 2027
    IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
    1. Nâng cao chất lượng hoạt động truyền thông, giáo dục, vận động phụ nữ giữ gìn, rèn luyện đạo đức, ý thức pháp luật, chủ động tham gia giải quyết hiệu quả một số vấn đề xã hội có liên quan đến phụ nữ, trong đó chú trọng phát hiện, xây dựng điển hình tốt, cách làm hiệu quả nhằm hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết các vấn đề xã hội có liên quan đến phụ nữ để truyền thông, nhân rộng.
    2. Xây dựng, duy trì và nâng cao hiệu quả các mô hình vận động, hỗ trợ phụ nữ chủ động giải quyết các vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ, trong đó có mô hình Nhà tạm lánh dành cho phụ nữ bị bạo lực gia đình và mua bán người của Trung tâm Phụ nữ và Phát triển. Chú trọng triển khai hoạt động tư vấn, hỗ trợ cho nạn nhân bị bạo lực gia đình tại cộng đồng, thí điểm kết nối trong toàn quốc đường dây nóng hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực giới/bạo lực gia đình.
    3. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ phụ nữ giải quyết các vấn đề xã hội có liên quan, chú trọng xây dựng đội ngũ giảng viên nguồn về các nội dung của Đề án
    4. Xây dựng, hoàn thiện và thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết hiệu quả các vấn đề xã hội; Nghiên cứu, đề xuất chính sách; giám sát việc thực thi pháp luật về các chủ đề của đề án; xây dựng Chương trình quốc gia giáo dục cha mẹ trong chăm sóc và phát triển trẻ thơ; xây dựng cơ sở dữ liệu về tình hình phụ nữ, trẻ em gái bị bạo lực giới/bạo lực gia đình phục vụ cho hoạt động vận động chính sách.
    5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Đề án.
    6. Tăng cường hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong việc vận động nguồn lực để triển khai các hoạt động của Đề án.
    V. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
    Kinh phí thực hiện Đề án được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định và các nguồn tài trợ, viện trợ, nguồn huy động hợp pháp khác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (nếu có).
    Điều 2. Tổ chức thực hiện
    1. Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam có trách nhiệm:
    - Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng kế hoạch và hướng dẫn triển khai thực hiện Đề án; thành lập Ban Điều hành Đề án; tổng hợp xây dựng kế hoạch hoạt động và báo cáo kết quả thực hiện Đề án.
    - Xây dựng các mô hình nhằm tuyên truyền, giáo dục, vận động, hỗ trợ hội viên, phụ nữ nâng cao kiến thức, kỹ năng về các nội dung thuộc phạm vi đề án can thiệp.
    - Mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động mô hình Nhà tạm lánh hỗ trợ phụ nữ, trẻ em bị bạo lực giới/bạo lực gia đình.
    - Lồng ghép việc triển khai Đề án với các chương trình, đề án đang được các cấp Hội triển khai.
    - Chủ trì đề xuất xây dựng Chương trình quốc gia giáo dục cha mẹ trong chăm sóc và phát triển trẻ thơ.
    - Tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện đề án và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
    - Huy động sự hỗ trợ về nguồn lực để triển khai Đề án.
    2. Bộ Tài chính: Bố trí kinh phí triển khai thực hiện Đề án hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
    3. Bộ Giáo dục và Đào tạo:
    - Lồng ghép triển khai hiệu quả các hoạt động của Đề án vào việc thực hiện Đề án “Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015 - 2020”.
    - Đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên; đẩy mạnh các phong trào thi đua, các cuộc vận động trong các cơ sở giáo dục, đào tạo.
    - Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, nhà giáo, cộng tác viên phụ trách công tác giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống.
    - Phối hợp Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục đạo đức cho học sinh, sinh viên trong nhà trường; chỉ đạo điểm, rút kinh nghiệm; kiểm tra, giám sát đánh giá.
    4. Bộ Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí tăng thời lượng, chủ động xây dựng các chuyên mục, chuyên trang thường kỳ tuyên truyền về các vấn đề đạo đức xã hội bức xúc liên quan đến phụ nữ; về phổ biến, giáo dục pháp luật cho phụ nữ; về vai trò của phụ nữ trong giáo dục đạo đức xã hội và gia đình. Xây dựng phim tài liệu, clip ngắn để phát sóng đồng loạt trên các đài phát thanh, truyền hình, đưa lên mạng internet phục vụ công tác truyền thông đại chúng.
    5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
    - Chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện lồng ghép phổ biến, giáo dục pháp luật trong xây dựng và tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam.
    - Lồng ghép triển khai có hiệu quả các hoạt động của Đề án trong quá trình thực hiện Đề án “Đẩy mạnh công tác xây dựng đạo đức, lối sống con người Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”; Đề án “Phát huy giá trị tốt đẹp các mối quan hệ trong gia đình và hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc”; Chương trình quốc gia về giáo dục đời sống gia đình Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020; Chiến lược quốc gia phòng chống bạo lực gia đình.
    6. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:
    - Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về bình đẳng giới; nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác bình đẳng giới.
    - Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình nhà tạm lánh (Ngôi nhà Bình yên) tại các tỉnh điểm triển khai Đề án.
    7. Bộ Y tế: Tăng cường quản lý nhà nước về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh, an toàn thực phẩm; lồng ghép việc thực hiện đề án với với việc thực hiện Chiến lược Dân số và Sức khoẻ sinh sản giai đoạn 2011 - 2020; đề án “Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2016 - 2025”, Chiến lược quốc gia An toàn thực phẩm giai đoạn 2011 - 2020; phối hợp triển khai các nhiệm vụ khác của Đề án theo chức năng, nhiệm vụ của ngành; phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện đề án.
    8. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tăng cường hỗ trợ kỹ thuật cho phụ nữ tham gia giải quyết, đảm bảo an toàn thực phẩm; phối hợp triển khai các nhiệm vụ khác của đề án theo chức năng, nhiệm vụ của ngành.
    9. Bộ Tư pháp:
    - Hướng dẫn, chỉ đạo, định hướng về nội dung phổ biến giáo dục pháp luật, hình thức phổ biến giáo dục pháp luật.
    - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật cho phụ nữ, hòa giải cơ sở và lồng ghép giới trong xây dựng pháp luật.
    10. Các bộ, ngành, cơ quan liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm triển khai thực hiện nhiệm vụ của Đề án.
    11. Đề nghị Ban Chỉ đạo Tây Bắc, Ban Chỉ đạo Tây Nguyên và Ban Chỉ đạo Tây Nam bộ: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chỉ đạo việc triển khai thực hiện Đề án tại các địa bàn trọng điểm thuộc vùng dân tộc, miền núi.
    12. Đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phối hợp với các bộ, ngành liên quan thực hiện tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết các vấn đề xã hội có liên quan; tham gia giám sát việc thực hiện đề án.
    13. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
    - Chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương triển khai thực hiện Đề án theo quy định.
    - Xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
    - Bố trí ngân sách hàng năm để thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ của đề án.
    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
    Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
     
     Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
    - Văn phòng Trung ương Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Ủy ban các vấn đề xã hội của Quốc hội;
    - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
    - Ban Chỉ đạo: Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam bộ;
    - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    - Lưu: VT, QHĐP (2b). PC
    THỦ TƯỚNG




    Nguyễn Xuân Phúc
  • Loại liên kết văn bản
    01
    Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11 của Quốc hội
    Ban hành: 29/11/2006 Hiệu lực: 01/07/2006 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    02
    Luật phòng, chống bạo lực gia đình số 02/2007/QH12 của Quốc hội
    Ban hành: 21/11/2007 Hiệu lực: 01/07/2008 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    03
    Luật An toàn thực phẩm của Quốc hội, số 55/2010/QH12
    Ban hành: 17/06/2010 Hiệu lực: 01/07/2011 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    04
    Luật Hôn nhân và Gia đình của Quốc hội, số 52/2014/QH13
    Ban hành: 19/06/2014 Hiệu lực: 01/01/2015 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    05
    Luật Tổ chức Chính phủ của Quốc hội, số 76/2015/QH13
    Ban hành: 19/06/2015 Hiệu lực: 01/01/2016 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    06
    Luật Trẻ em của Quốc hội, số 102/2016/QH13
    Ban hành: 05/04/2016 Hiệu lực: 01/06/2017 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản căn cứ
    07
    Công văn 132/BXD-TCCB của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn triển khai công tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ năm 2018
    Ban hành: 19/03/2018 Hiệu lực: 19/03/2018 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản liên quan khác
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Quyết định 938/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án "Tuyên truyền, giáo dục, vận động, hỗ trợ phụ nữ tham gia giải quyết một số vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ giai đoạn 2017-2027"

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
    Số hiệu: 938/QĐ-TTg
    Loại văn bản: Quyết định
    Ngày ban hành: 30/06/2017
    Hiệu lực: 30/06/2017
    Lĩnh vực: Chính sách
    Ngày công báo: 10/07/2017
    Số công báo: 485&486-07/2017
    Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng: Còn Hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới