hieuluat

Nghị định 13/2002/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 64/1998/NĐ-CP ngày 17/8/1998

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Đang cập nhật
    Số hiệu: 13/2002/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản: Nghị định Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
    Ngày ban hành: 30/01/2002 Hết hiệu lực: 09/03/2007
    Áp dụng: 14/02/2002 Tình trạng hiệu lực: Hết Hiệu lực
    Lĩnh vực: Tiết kiệm-Phòng, chống tham nhũng, lãng phí
  • NGHỊ ĐỊNH

    CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 13/2002/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 01 NĂM 2002
    SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 64/1998/NĐ-CP
    NGÀY 17 THÁNG 8 NĂM 1998

     

    CHÍNH PHỦ

     

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

    Căn cứ Pháp lệnh Chống tham nhũng ngày 09 tháng 3 năm 1998;

    Theo đề nghị của Tổng Thanh tra Nhà nước,

    NGHỊ ĐỊNH:

     

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Chương II của Nghị định số 64/1998/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 1998 như sau:

     

    1. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    Điều 11.

    Việc kê khai nhà, đất, cơ sở sản xuất, kinh doanh của cán bộ, công chức nhằm mục đích công khai, minh bạch về tài sản, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, quần chúng tham gia giám sát, nhất là giám sát việc hình thành những tài sản mới, góp phần ngăn ngừa tham nhũng, tiêu cực.

     

    2. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    Điều 12.

    Những người sau đây phải kê khai tài sản:

    1. Cán bộ, công chức đang làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân theo quy định của Pháp lệnh Cán bộ, công chức (Quy định tại Điều 1 của Pháp lệnh cán bộ, công chức).

    2. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và chuyên môn kỹ thuật trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.

    3. Những người được bầu cử, bổ nhiệm vào chức vụ theo nhiệm kỳ, những người được tuyển dụng vào các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp.

    4. Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp nhà nước, gồm: Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc; Giám đốc, Phó Giám đốc; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng Quản trị, Kế toán trưởng, thành viên Ban Kiểm soát, Trưởng, Phó các Phòng, Ban nghiệp vụ trong các doanh nghiệp nhà nước; những người được Nhà nước cử giữ chức vụ kể trên trong doanh nghiệp có vốn nhà nước.

    5. Cán bộ xã, phường, thị trấn gồm: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên ủy ban nhân dân và các chức danh chuyên môn.

     

    3. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    Điều 13.

    Tài sản phải kê khai bao gồm:

    1. Nhà được thuê, nhà được thừa kế, nhà được tặng, cho, nhà mua, nhà tự xây cất hoặc các loại nhà khác mà người kê khai hiện có.

    2. Đất được giao quyền sử dụng, đất được thừa kế, đất do chuyển nhượng, đất được thuê hoặc các loại đất khác mà trên thực tế người kê khai hiện có (bao gồm cả đất để ở, đất dùng cho sản xuất, kinh doanh, đất chưa sử dụng ...).

    3. Các loại cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp đầu tư vào doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh.

    4. Những tài sản có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên như: ôtô, tàu, thuyền.v.v...

     

    4. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    Điều 14.

    Kể từ khi có hiệu lực thi hành, những người thuộc diện kê khai tài sản theo điều 12 của Nghị định này phải kê khai đầy đủ, chính xác, trung thực các loại tài sản quy định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai của mình.

     

    5. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    Điều 15.

    Người kê khai phải khai đúng mẫu quy định ban hành kèm theo Nghị định này. Hàng năm, khi khai bổ sung lý lịch thì người kê khai phải kê khai bổ sung tài sản quy định tại Điều 13 của Nghị định này nếu có sự thay đổi.

    Người kê khai thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức nào thì nộp bản kê khai cho cơ quan, tổ chức đó.

     

    6. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    Điều 17.

    1. Bản kê khai được báo cáo đến lãnh đạo cơ quan, tổ chức nơi người kê khai công tác và những người tham gia giới thiệu bổ nhiệm, bầu cử khi người kê khai được giới thiệu ứng cử, đề cử vào các chức vụ lãnh đạo.

    Bản kê khai của những người là đảng viên phải báo cáo trước chi bộ nơi sinh hoạt.

     

    2. Bản kê khai được quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ cán bộ. Trường hợp người kê khai được điều động, thuyên chuyển sang cơ quan, tổ chức khác thì bản kê khai của người đó phải được chuyển giao cùng với hồ sơ cán bộ cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý. Khi người kê khai nghỉ hưu, thôi việc thì kê khai của người đó được lưu giữ cùng với hồ sơ cán bộ.

     

    7. Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    Điều 18.

    Khi phát hiện tài sản kê khai có dấu hiệu bất minh, Thủ trưởng cơ quan quản lý người kê khai hoặc cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thẩm tra, xác minh nguồn gốc, nếu có vi phạm thì xử lý theo pháp luật.

    Các cơ quan Kiểm tra, Thanh tra, Điều tra, Kiểm sát, Toà án được nghiên cứu, khai thác bản kê khai để phục vụ việc thẩm tra, xác minh hành vi tham nhũng.

     

    8. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:

    Điều 20.

    Người nào làm sai lệch nội dung, làm mất mát, hư hỏng bản kê khai, cung cấp cho những người không có thẩm quyền khai thác, sử dụng; người nào lợi dụng việc kê khai để gây mất đoàn kết nội bộ, sử dụng trái pháp luật bản kê khai thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

     

    Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ban hành.

     

    Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

     

     

     

    BẢN KÊ KHAI TÀI SẢN

    (Ban hành kèm theo Nghị định số 13 ngày 30 /01/2002 về sửa đổi, bổ sung
    một số điều của Nghị định số 64/1998/NĐ-CP ngày 17/8/1998)

     

    * Họ và tên người kê khai:

    - Chức vụ:

    - Tên cơ quan, đơn vị công tác:

    - Hộ khẩu thường trú:

    - Số nhân khẩu trong gia đình:

    * Họ và tên vợ hoặc chồng:

    - Nghề nghiệp:

    - Tên cơ quan, đơn vị công tác hoặc nơi làm việc:

    - Hộ khẩu thường trú:

    I. Kê khai về nhà

    1. Kê khai chung:

    - Tổng số nhà: ................ cái

    - Tổng diện tích xây dựng: ................ m2

    2. Kê khai cụ thể từng loại nhà:

    (Loại nhà: phải ghi rõ loại nhà thuê của Nhà nước, của tư nhân, của các đối tượng khác; nhà được thừa kế; nhà mua; nhà tự xây cất hoặc các loại nhà khác...).

    a/ Biệt thự:

    - Địa chỉ: ................

    - Diện tích xây dựng: ................ m2

    - Loại nhà: ................................................................

    b/ Nhà cấp 1:

    - Địa chỉ: ................

    - Diện tích xây dựng: ................ m2

    - Loại nhà: ................................................................

    c/ Nhà cấp 2:

    - Địa chỉ: ................

    - Diện tích xây dựng: ................ m2

    - Loại nhà: ................................................................

    d/ Nhà cấp 3:

    - Địa chỉ: ................

    - Diện tích xây dựng: ................ m2

    - Loại nhà: ................................................................

    đ/ Nhà cấp 4:

    - Địa chỉ: ................

    - Diện tích xây dựng: ................ m2

    - Loại nhà: ................................................................

    II. Kê khai về đất:

    (Nguồn gốc: ghi rõ đất được Nhà nước giao quyền sử dụng, đất thừa kế, đất chuyển nhượng và các loại đất khác).

    1. Đất ở ( đất khu dân cư nông thôn, đất đô thị):

    - Diện tích: ................ m2

    - Địa chỉ: ................

    - Nguồn gốc: ................

    2. Các loại đất khác (đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng):

    - Diện tích: ................ m2

    - Địa chỉ: ................

    - Nguồn gốc: ................

    III. Kê khai các loại cổ phiếu, trái phiếu, vốn góp đầu tư và doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh (ghi rõ giá trị vốn góp, mệnh giá, tổng số cổ phiếu; tên doanh nghiệp mà mình có cổ phiếu, vốn góp; thời gian mua cổ phiếu, góp vốn):

    - ................

    - ................

    IV. Kê khai tài sản có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên (ô tô, tàu, thuyền v.v..)

    - ................

    - ................

    Tôi xin cam đoan bản kê khai trên là đúng sự thật. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.

     

    ............. ngày...... tháng..... năm.........

    Họ tên người kê khai

    (ký tên)

     

  • Loại liên kết văn bản
    01
    Luật Tổ chức Chính phủ
    Ban hành: 30/09/1992 Hiệu lực: 02/10/1992 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    02
    Pháp lệnh chống tham nhũng của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội số 02L/CTN
    Ban hành: 09/03/1998 Hiệu lực: 01/05/1998 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    03
    Luật Tổ chức Chính phủ
    Ban hành: 25/12/2001 Hiệu lực: 25/12/2001 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    04
    Nghị định 37/2007/NĐ-CP của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập
    Ban hành: 09/03/2007 Hiệu lực: 09/03/2007 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản thay thế
    05
    Nghị định 64/1998/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh chống tham nhũng
    Ban hành: 17/08/1998 Hiệu lực: 01/09/1998 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    06
    Nghị quyết 01/2004/NQ-CP của Chính phủ về một số giải pháp chủ yếu cần tập trung chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch và ngân sách nhà nước năm 2004
    Ban hành: 12/01/2004 Hiệu lực: 12/01/2004 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    07
    Quyết định 08/2004/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp về việc ban hành Tiêu chuẩn Giám đốc Sở Công nghiệp
    Ban hành: 13/01/2004 Hiệu lực: 06/02/2004 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản thay thế (01)
    Nghị định 37/2007/NĐ-CP của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập
    Ban hành: 09/03/2007 Hiệu lực: 09/03/2007 Tình trạng: Hết Hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Nghị định 13/2002/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 64/1998/NĐ-CP ngày 17/8/1998

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Chính phủ
    Số hiệu: 13/2002/NĐ-CP
    Loại văn bản: Nghị định
    Ngày ban hành: 30/01/2002
    Hiệu lực: 14/02/2002
    Lĩnh vực: Tiết kiệm-Phòng, chống tham nhũng, lãng phí
    Ngày công báo: Đang cập nhật
    Số công báo: Đang cập nhật
    Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
    Ngày hết hiệu lực: 09/03/2007
    Tình trạng: Hết Hiệu lực
  • File văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Văn bản liên quan

Văn bản mới

X