logo

Thông tư 30/2018/TT-BYT điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Bộ Y tế Số công báo: Đang cập nhật
    Số hiệu: 30/2018/TT-BYT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
    Loại văn bản: Thông tư Người ký: Phạm Lê Tuấn
    Ngày ban hành: 30/10/2018 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 01/01/2019 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe, Bảo hiểm
  • BỘ Y TẾ
    -------

    Số: 30/2018/TT-BYT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2018

     

     

    THÔNG TƯ

    BAN HÀNH DANH MỤC VÀ TỶ LỆ, ĐIỀU KIỆN THANH TOÁN ĐỐI VỚI THUỐC HÓA DƯỢC, SINH PHẨM, THUỐC PHÓNG XẠ VÀ CHẤT ĐÁNH DẤU THUỘC PHẠM VI ĐƯỢC HƯỞNG CỦA NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ

     

    Căn cứ Luật bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;

    Căn cứ Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế;

    Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm y tế,

    Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế.

    Điều 1. Các Danh mục ban hành kèm theo Thông tư

    1. Danh mục thuốc hóa dược và sinh phẩm thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế được quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này (sau đây gọi tắt là Phụ lục 01).

    2. Danh mục thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế được quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này (sau đây gọi tắt là Phụ lục 02).

    Điều 2. Cấu trúc danh mục thuốc và phân hạng sử dụng

    1. Danh mục thuốc hóa dược và sinh phẩm tại Phụ lục 01 được sắp xếp vào 27 nhóm lớn theo tác dụng điều trị, được phân thành 8 cột, cụ thể như sau:

    a) Cột 1: Ghi số thứ tự của thuốc có trong Danh mục;

    b) Cột 2: Ghi tên thuốc. Tên thuốc được ghi theo tên hoạt chất theo danh pháp INN (International Non-propertied Name). Trường hợp không có tên theo danh pháp INN thì ghi theo tên hoạt chất được cấp phép lưu hành. Các thuốc được sắp xếp theo 27 nhóm lớn, theo mã ATC (giải phẫu, điều trị, hóa học);

    c) Cột 3: Ghi đường dùng, dạng dùng của thuốc; không ghi hàm lượng, không ghi cụ thể dạng bào chế trừ một số dạng bào chế có sự khác biệt rõ ràng về hiệu lực, tác dụng điều trị. Đường dùng thuốc trong Danh mục tại Phụ lục 01 được thống nhất như sau:

    - Đường uống bao gồm các thuốc uống, ngậm, nhai, đặt dưới lưỡi;

    - Đường tiêm bao gồm các thuốc tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm trong da, tiêm tĩnh mạch, tiêm truyền, tiêm vào ổ khớp, tiêm nội nhãn cầu, tiêm trong dịch kính của mắt, tiêm vào các khoang của cơ thể;

    - Đường dùng ngoài bao gồm các thuốc bôi, xoa ngoài, dán ngoài da, xịt ngoài da, thuốc rửa;

    - Đường đặt bao gồm các thuốc đặt âm đạo, đặt hậu môn, thụt hậu môn/trực tràng;

    - Đường hô hấp bao gồm các thuốc phun mù, dạng hít (dung dịch, hỗn dịch, bột dùng để hít), khí dung;

    - Đường nhỏ mắt bao gồm các thuốc nhỏ mắt, tra mắt; đường nhỏ tai bao gồm các thuốc nhỏ tai; đường nhỏ mũi bao gồm thuốc nhỏ mũi, xịt mũi;

    - Đường dùng, dạng dùng khác được ghi cụ thể trong Danh mục đối với một số thuốc có dạng dùng đặc biệt, khác với các dạng dùng nêu trên;

    d) Cột 4, 5, 6, 7: Ghi hạng bệnh viện được sử dụng. Thuốc, hoạt chất trong Danh mục thuốc hóa dược, sinh phẩm trong Danh mục tại Phụ lục 01 được sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo hạng bệnh viện, cụ thể như sau:

    - Bệnh viện hạng đặc biệt và hạng I sử dụng các thuốc quy định tại cột 4;

    - Bệnh viện hạng II sử dụng các thuốc quy định tại cột 5;

    - Bệnh viện hạng III và hạng IV, bao gồm cả phòng khám đa khoa thuộc bệnh viện đa khoa hoặc trung tâm y tế quận, huyện, thị xã, thành phố sử dụng các thuốc quy định tại cột 6;

    - Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là trạm y tế xã, phường, thị trấn, y tế cơ quan và tương đương sử dụng các thuốc quy định tại cột 7;

    - Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhà nước có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế nhưng chưa được phân hạng bệnh viện: Căn cứ năng lực chuyên môn, trang thiết bị y tế và danh mục dịch vụ kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh để thống nhất, quyết định việc sử dụng thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh này theo hạng bệnh viện phù hợp;

    - Đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhà nước thuộc hệ thống Quân đội, Công an có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế nhưng chưa được phân hạng bệnh viện: Căn cứ năng lực chuyên môn, trang thiết bị y tế và danh mục dịch vụ kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Sở Y tế chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý trực tiếp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và Bảo hiểm xã hội tỉnh để thống nhất, quyết định việc sử dụng thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh này theo hạng bệnh viện phù hợp;

    - Đối với bệnh viện tư nhân có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế nhưng chưa thực hiện việc phân tuyến chuyên môn kỹ thuật để xếp hạng tương đương: Căn cứ năng lực chuyên môn, trang thiết bị y tế và danh mục dịch vụ kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh để thống nhất, quyết định việc sử dụng thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh này theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật phù hợp để xếp hạng tương đương;

    - Đối với phòng khám tư nhân có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế nhưng chưa thực hiện phân tuyến chuyên môn kỹ thuật: Căn cứ năng lực chuyên môn, trang thiết bị y tế và danh mục dịch vụ kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh để thống nhất, quyết định việc sử dụng thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh này nhưng không quá phạm vi danh mục thuốc của bệnh viện hạng III;

    - Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện được các dịch vụ kỹ thuật của tuyến cao hơn theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật thì được sử dụng các thuốc theo danh mục thuốc quy định đối với tuyến cao hơn, phù hợp với dịch vụ kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổng hợp, gửi danh mục thuốc cho cơ quan bảo hiểm xã hội để làm cơ sở thanh toán;

    - Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa tỉnh sử dụng các thuốc không đi kèm với dịch vụ kỹ thuật, căn cứ vào năng lực chuyên môn, trang thiết bị y tế, nhu cầu điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và hướng dẫn chẩn đoán, điều trị của Bộ Y tế, Sở Y tế chủ trì, phối hợp Bảo hiểm xã hội tỉnh xác định danh mục thuốc vượt hạng được sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó, nhưng không cao hơn hạng của bệnh viện đa khoa tỉnh;

    đ) Cột 8: Ghi điều kiện, tỷ lệ thanh toán và ghi chú cụ thể của một số thuốc.

    2. Danh mục thuốc phóng xạ và chất đánh dấu trong Danh mục tại Phụ lục 02 bao gồm 5 cột:

    a) Cột 1: Ghi số thứ tự của thuốc trong danh mục;

    b) Cột 2: Ghi tên thuốc. Tên thuốc được ghi theo tên chung quốc tế theo danh pháp INN (International Non-propertied Name). Trường hợp không có tên theo danh pháp INN thì ghi theo tên hoạt chất được cấp phép lưu hành;

    c) Cột 3: Ghi đường dùng của thuốc;

    d) Cột 4: Ghi dạng dùng của thuốc;

    đ) Cột 5: Ghi đơn vị sử dụng của thuốc.

    Thuốc phóng xạ và chất đánh dấu trong Danh mục tại Phụ lục 02 không theo phân hạng bệnh viện và chỉ được sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp có thẩm quyền cho phép thực hiện việc chẩn đoán, điều trị bằng phóng xạ.

    Điều 3. Nguyên tắc chung về thanh toán chi phí thuốc đối với người bệnh tham gia bảo hiểm y tế

    1. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí thuốc theo số lượng thực tế sử dụng cho người bệnh và giá mua vào của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về đấu thầu mua thuốc, phù hợp với phạm vi quyền lợi và mức hưởng theo quy định của Luật bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

    2. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong trường hợp chỉ định thuốc phù hợp với chỉ định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc kèm theo hồ sơ đăng ký thuốc đã được Bộ Y tế cấp phép hoặc hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế. Trường hợp không có chỉ định trong trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc kèm theo hồ sơ đăng ký thuốc đã được Bộ Y tế cấp phép, không có trong hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế nhưng cần thiết trong điều trị, Bộ Y tế sẽ lập Hội đồng để xem xét cụ thể từng trường hợp.

    3. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán đối với các thuốc, lô thuốc đã có quyết định đình chỉ lưu hành và thu hồi theo văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế.

    4. Quỹ bảo hiểm y tế không thanh toán đối với các trường hợp:

    a) Chi phí các thuốc đã được kết cấu vào giá của dịch vụ kỹ thuật, khám bệnh, ngày giường điều trị hoặc giá thu trọn gói theo ca bệnh theo quy định hiện hành;

    b) Phần chi phí của các thuốc đã được ngân sách nhà nước hoặc các nguồn khác chi trả;

    c) Thuốc được sử dụng trong thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học.

    Điều 4. Quy định thanh toán đối với một số thuốc

    1. Các dạng đồng phân hóa học khác hoặc các dạng muối khác của hoạt chất (kể cả dạng đơn thành phần và dạng phối hợp đa thành phần, trừ vitamin và khoáng chất) có trong Danh mục thuốc tại Phụ lục 01 đều được Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán nếu có cùng chỉ định với dạng hóa học hay tên thuốc ghi trong Danh mục thuốc.

    2. Thuốc được xếp nhóm này dùng điều trị bệnh thuộc nhóm khác được Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán nếu có chỉ định phù hợp với Khoản 2 Điều 3 Thông tư này.

    3. Một số thuốc có quy định điều kiện, tỷ lệ thanh toán được Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo quy định tại cột 8 của Danh mục thuốc tại Phụ lục 01

    4. Trường hợp theo chỉ định chuyên môn, người bệnh chỉ sử dụng một phần lượng thuốc trong đơn vị đóng gói nhỏ nhất (ví dụ: thuốc dùng trong chuyên khoa nhi, chuyên khoa ung bướu) và lượng thuốc còn lại không thể sử dụng được (ví dụ: không có người bệnh có cùng chỉ định, lượng thuốc còn lại không đủ liều lượng, quá thời hạn bảo quản của thuốc) thì Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán toàn bộ theo giá của đơn vị đóng gói nhỏ nhất.

    5. Các thuốc có ký hiệu dấu (*) là thuốc phải được hội chẩn trước khi sử dụng, trừ trường hợp cấp cứu. Đối với thuốc kháng sinh có ký hiệu dấu (*), Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán khi thực hiện đúng quy trình hội chẩn khi kê đơn theo quy định về Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện của Bộ Y tế.

    6. Đối với các thuốc điều trị ung thư:

    a) Chỉ được sử dụng để điều trị ung thư tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có chức năng điều trị ung thư (bao gồm cơ sở ung bướu, huyết học truyền máu và y học hạt nhân; các khoa, đơn vị ung bướu, huyết học truyền máu và y học hạt nhân trong viện, bệnh viện chuyên khoa hoặc đa khoa) và phải do bác sĩ được cấp chứng chỉ hành nghề, phạm vi hoạt động chuyên môn là ung bướu hoặc huyết học truyền máu chỉ định;

    b) Trường hợp sử dụng để điều trị các bệnh khác không phải ung thư: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo đúng hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế hoặc của bệnh viện. Trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị thì phải hội chẩn với bác sĩ chuyên khoa ung bướu. Trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị và không có bác sĩ chuyên khoa ung bướu thì phải được hội chẩn dưới sự chủ trì của lãnh đạo bệnh viện trước khi chỉ định sử dụng.

    7. Các thuốc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự bào chế hoặc pha chế được Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán khi:

    a) Hoạt chất của thuốc có trong Danh mục tại Phụ lục 01;

    b) Phù hợp về đường dùng, dạng dùng, hạng bệnh viện được sử dụng trong Danh mục tại Phụ lục 01;

    c) Sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó;

    d) Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm phê duyệt quy trình bào chế hoặc pha chế, tiêu chuẩn chất lượng, giá thuốc; thống nhất với cơ quan bảo hiểm xã hội về giá thuốc để làm căn cứ thanh toán. Giá thành sản phẩm được xây dựng trên cơ sở: chi phí nguyên vật liệu làm thuốc; chi phí hao hụt; chi phí bao bì đóng gói; chi phí nhân công; chi phí bào chế bao gồm điện, nước, nhiên liệu; chi phí kiểm nghiệm và chi phí khác (nếu có).

    Điều 5. Tổ chức thực hiện

    1. Vụ bảo hiểm y tế, Bộ Y tế có trách nhiệm:

    a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng, thanh toán chi phí thuốc bảo hiểm y tế của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

    b) Giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện;

    c) Cập nhật, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung danh mục thuốc, đáp ứng với nhu cầu điều trị và phù hợp với khả năng thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế;

    d) Chủ trì phối hợp với Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Cục Quản lý Dược và các đơn vị liên quan trình Lãnh đạo Bộ Y tế thành lập Hội đồng tư vấn chuyên môn để xem xét và quyết định việc thanh toán đối với các trường hợp không có chỉ định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc kèm theo hồ sơ đăng ký thuốc đã được Bộ Y tế cấp phép, không có trong hướng dẫn chẩn đoán điều trị của Bộ Y tế nhưng cần thiết trong điều trị.

    2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm:

    a) Thực hiện, chỉ đạo bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, phối hợp với Sở Y tế và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong việc tổ chức thực hiện, thanh toán chi phí thuốc theo đúng quy định của Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;

    b) Phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.

    3. Y tế ngành quân đội, công an có trách nhiệm: Chỉ đạo cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc hệ thống Quân đội, Công an phối hợp với Sở Y tế và Bảo hiểm xã hội tỉnh xem xét quyết định việc sử dụng thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc hệ thống Quân đội, Công an có ký hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế chưa được phân hạng bệnh viện theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 2 Thông tư này.

    4. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:

    a) Thực hiện, chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc xây dựng danh mục thuốc, quản lý, sử dụng và thanh toán chi phí thuốc của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo thẩm quyền;

    b) Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan để xác định việc sử dụng thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại Điểm d Khoản 1 Điều 2 Thông tư này.

    5. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm:

    a) Xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị, kể cả những thuốc được sử dụng để thực hiện các dịch vụ kỹ thuật của tuyến cao hơn theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật, thuốc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự bào chế;

    b) Cung ứng đầy đủ, kịp thời, đúng quy định, đáp ứng nhu cầu điều trị của người bệnh bảo hiểm y tế theo danh mục thuốc đã xây dựng. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi ký hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế danh mục thuốc được sử dụng để thực hiện các dịch vụ kỹ thuật của tuyến cao hơn theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật và danh mục thuốc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự bào chế hoặc pha chế để làm cơ sở thanh toán;

    c) Quản lý việc kê đơn, chỉ định sử dụng thuốc theo đúng quy định, bảo đảm an toàn, hợp lý, tiết kiệm và bảo đảm chất lượng thuốc sử dụng tại đơn vị; thực hiện việc hội chẩn khi sử dụng đối với các thuốc có ký hiệu dấu (*) theo đúng quy chế chuyên môn; tổng hợp thanh toán kịp thời, đúng chủng loại, đúng số lượng và đúng giá;

    d) Trường hợp có thay đổi hay bổ sung thuốc vào danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gửi danh mục thuốc sửa đổi, bổ sung cho cơ quan bảo hiểm xã hội để làm cơ sở thanh toán;

    đ) Trường hợp cần đề xuất sửa đổi, loại bỏ hay bổ sung thuốc mới vào danh mục thuốc quy định tại Thông tư này cho phù hợp với tình hình thực tế, đáp ứng yêu cầu điều trị của người bệnh, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có văn bản đề nghị gửi về Vụ Bảo hiểm y tế, Bộ Y tế (đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ) hoặc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Sở) để tổng hợp gửi Bộ Y tế.

    Điều 6. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

    2. Thông tư số 40/2014/TT-BYT ngày 17 tháng 11 năm 2014 ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế (sau đây gọi tắt là Thông tư số 40/2014/TT-BYT); Thông tư số 36/2015/TT-BYT ngày 29 tháng 10 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2014/TT-BYT (sau đây gọi tắt là Thông tư số 36/2015/TT-BYT) và Điều 4 Thông tư số 50/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh (sau đây gọi tắt là Thông tư số 50/2017/TT-BYT) hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

    Điều 7. Quy định chuyển tiếp

    1. Trường hợp người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế vào nội trú trước ngày 01 tháng 01 năm 2019 nhưng còn đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2014/TT-BYT, Thông tư số 36/2015/TT-BYT, Thông tư số 50/2017/TT-BYT cho đến khi người bệnh ra viện; bao gồm cả việc kê đơn thuốc cho người bệnh ngay sau khi kết thúc việc điều trị nội trú.

    2. Đối với thuốc hoặc đường dùng, dạng dùng của thuốc thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định của Thông tư số 40/2014/TT-BYT, Thông tư số 36/2015/TT-BYT, Thông tư số 50/2017/T7-BYT mà không thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định của Thông tư này, hoặc thuốc bị thu hẹp hạng bệnh viện được sử dụng theo quy định tại Thông tư này, Quỹ bảo hiểm y tế tiếp tục thanh toán cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đến khi sử dụng hết số thuốc đã trúng thầu theo kết quả lựa chọn nhà thầu cung ứng thuốc và đã được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ký hợp đồng cung ứng với nhà thầu trước ngày 01 tháng 01 năm 2019.

    Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân áp dụng mua thuốc theo quy định của Điều 52 Luật Đấu thầu: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo số lượng thuốc đã mua trước ngày 01 tháng 01 năm 2019 và được sử dụng đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2019.

    3. Đối với các thuốc thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định của Thông tư số 40/2014/TT-BYT, Thông tư số 36/2015/TT-BYT, Thông tư số 50/2017/TT-BYT nhưng có thay đổi quy định về tỷ lệ, điều kiện thanh toán hoặc mở rộng hạng bệnh viện được sử dụng tại Thông tư này, Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo tỷ lệ, điều kiện thanh toán, hạng bệnh viện được sử dụng quy định tại Thông tư này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 4 Điều này.

    4. Đối với người bệnh bị ung thư có sử dụng thuốc Doxorubicin, đường tiêm, dạng liposome; thuốc Erlotinib, đường uống; thuốc Gefitinib, đường uống; thuốc Sorafenib, đường uống (điều trị ung thư tế bào biểu mô gan, thận tiến triển) trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 và còn sử dụng sau ngày 01 tháng 01 năm 2019 thì tiếp tục được thanh toán với tỷ lệ 100%. Đối với người bệnh bị ung thư có sử dụng thuốc Everolimus, đường tiêm, uống; thuốc L-asparaginase erwinia, đường tiêm; thuốc Paclitaxel, đường tiêm, dạng liposome và dạng polymeric micelle trước ngày 01 tháng 01 năm 2019 và còn sử dụng sau ngày 01 tháng 01 năm 2019; hoặc thuốc Sorafenib, đường uống (điều trị ung thư tế bào biểu mô thận tiến triển) sau ngày 01 tháng 01 năm 2015 và còn sử dụng sau ngày 01 tháng 01 năm 2019 thì tiếp tục được Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo tỷ lệ quy định tại Thông tư số 40/2014/TT-BYT. Quy định này áp dụng trong các trường hợp sau đây:

    a) Sử dụng cho đến hết liệu trình điều trị (từ thời điểm khi người bệnh được chẩn đoán xác định, bắt đầu điều trị đến kết thúc điều trị);

    b) Trường hợp sau khi điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người bệnh chuyển sang cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác, được bác sĩ chỉ định sử dụng thuốc này nhưng vẫn trong liệu trình điều trị (trừ trường hợp điều trị ngoại trú trái tuyến);

    c) Người bệnh điều trị bệnh tạm ổn và dừng điều trị, khi tái phát, bác sĩ chỉ định sử dụng thuốc đã điều trị;

    d) Trong quá trình điều trị, người bệnh không đến khám lại đúng hẹn, điều trị thuốc không liên tục;

    đ) Trường hợp người bệnh sử dụng thuốc Erlotinib, đường uống có tác dụng phụ hoặc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hết thuốc, bác sĩ chỉ định chuyển sang thuốc Gefitinib, đường uống và ngược lại (chuyển đổi từ thuốc Gefitinib, đường uống sang thuốc Erlotinib, đường uống).

    Điều 8. Điều khoản tham chiếu

    Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo văn bản đã được thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung đó.

    Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Y tế (Vụ Bảo hiểm y tế) để xem xét, giải quyết./.

     

    Nơi nhận:
    - Ủy ban Các vấn đề xã hội của Quốc hội (để giám sát);
    - Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX; Công báo; Cổng thông tin điện tử);
    - Bộ trưởng Nguyễn Thị Kim Tiến (để báo cáo);
    - Các Thứ trưởng (để phối hợp chỉ đạo);
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
    - Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng;
    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
    - Các BV, Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế;
    - Cục Quân Y- BQP; Cục Y tế - BCA; Cục Y tế - Bộ GT-VT;
    - Y tế các bộ, ngành;
    - Các Vụ, Cục, TC, TTrB, VPB;
    - Cổng thông tin điện tử BYT;
    - Lưu: VT, BH (02), PC (02).

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Phạm Lê Tuấn

     

     

    PHỤ LỤC 01

    DANH MỤC THUỐC HÓA DƯỢC, SINH PHẨM THUỘC PHẠM VI ĐƯỢC HƯỞNG CỦA NGƯỜI THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

     

    STT

    Tên hoạt chất

    Đường dùng, dạng dùng

    Hạng bệnh viện

    Ghi chú

     

     

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    (7)

    (8)

     

     

     

    1. THUỐC GÂY TÊ, GÂY MÊ, THUỐC GIÃN CƠ, GIẢI GIÃN CƠ

     

     

     

    1.1. Thuốc gây tê, gây mê

     

     

    1

    Atropin sulfat

    Tiêm

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    2

    Bupivacain hydroclorid

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    3

    Desfluran

    Dạng hít

    +

    +

    +

     

     

     

     

    4

    Dexmedetomidin

    Tiêm

    +

    +

     

     

     

     

     

    5

    Diazepam

    Tiêm

    +

    +

    +

    +

    Đối với phòng khám đa khoa và trạm y tế xã: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị cấp cứu.

     

     

    6

    Etomidat

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    7

    Fentanyl

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    8

    Halothan

    Đường hô hấp

    +

    +

    +

     

     

     

     

    9

    Isofluran

    Đường hô hấp

    +

    +

    +

     

     

     

     

    10

    Ketamin

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    11

    Levobupivacain

    Tiêm

    +

    +

     

     

     

     

     

    12

    Lidocain hydroclodrid

    Tiêm, dùng ngoài

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    Khí dung

    +

    +

    +

     

     

     

     

    13

    Lidocain + epinephrin (adrenalin)

    Tiêm

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    14

    Lidocain + prilocain

    Dùng ngoài

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    15

    Midazolam

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    16

    Morphin

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    17

    Oxy dược dụng

    Đường hô hấp, dạng khí lỏng hoặc nén

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    18

    Pethidin

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    19

    Procain hydroclorid

    Tiêm

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    20

    Proparacain hydroclorid

    Tiêm, nhỏ mắt

    +

    +

     

     

     

     

     

    21

    Propofol

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    22

    Ropivacain hydroclorid

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    23

    Sevofluran

    Đường hô hấp, khí dung

    +

    +

    +

     

     

     

     

    24

    Sufentanil

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    25

    Thiopental (muối natri)

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

     

    1.2. Thuốc giãn cơ, thuốc giải giãn cơ

     

     

    26

    Atracurium besylat

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    27

    Neostigmin metylsulfat (bromid)

    Tiêm, uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    28

    Pancuronium bromid

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    29

    Pipecuronium bromid

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    30

    Rocuronium bromid

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    31

    Suxamethonium clorid

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    32

    Vecuronium bromid

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

     

    2. THUỐC GIẢM ĐAU, HẠ SỐT; CHỐNG VIÊM KHÔNG STEROID; THUỐC ĐIỀU TRỊ GÚT VÀ CÁC BỆNH XƯƠNG KHỚP

     

     

     

    2.1. Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid

     

     

    33

    Aceclofenac

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    34

    Aescin

    Tiêm, uống

    +

    +

     

     

     

     

     

    35

    Celecoxib

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    36

    Dexibuprofen

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    37

    Diclofenac

    Tiêm, nhỏ mắt

    +

    +

    +

     

     

     

     

    Uống, dùng ngoài, đặt hậu môn

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    38

    Etodolac

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    39

    Etoricoxib

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    40

    Fentanyl

    Dán ngoài da

    +

    +

    +

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị giảm đau do ung thư.

     

     

    41

    Floctafenin

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    42

    Flurbiprofen natri

    Uống, đặt

    +

    +

    +

     

     

     

     

    43

    Ibuprofen

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    44

    Ibuprofen + codein

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    45

    Ketoprofen

    Tiêm, dán ngoài da

    +

    +

    +

     

     

     

     

    Uống, dùng ngoài

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    46

    Ketorolac

    Tiêm, uống, nhỏ mắt

    +

    +

    +

     

     

     

     

    47

    Loxoprofen

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    48

    Meloxicam

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    Uống, dùng ngoài

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    49

    Methyl salicylat + dl-camphor + thymol + l-menthol + glycol salicylat + tocopherol acetat

    Dùng ngoài

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    50

    Morphin

    Tiêm

    +

    +

    +

    +

    Phòng khám đa khoa và trạm y tế xã: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị cấp cứu.

     

     

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    51

    Nabumeton

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    52

    Naproxen

    Uống, đặt

    +

    +

    +

     

     

     

     

    53

    Naproxen + esomeprazol

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    54

    Nefopam hydroclorid

    Tiêm, uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    55

    Oxycodone

    Uống

    +

     

     

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị giảm đau do ung thư; thanh toán 50%.

     

     

    56

    Paracetamol

    (acetaminophen)

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    Uống, đặt

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    57

    Paracetamol + chlorphemramin

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    58

    Paracetamol + codein phosphat

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    59

    Paracetamol + diphenhydramin

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    60

    Paracetamol + ibuprofen

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    61

    Paracetamol + methocarbamol

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    62

    Paracetamol + phenylephrin

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    63

    Paracetamol + pseudoephedrin

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    64

    Paracetamol + tramadol

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    65

    Paracetamol + chlorpheniramin + dextromethorphan

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    66

    Paracetamol + chlorpheniramin + phenylephrin

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    67

    Paracetamol + chlorpheniramin + pseudoephedrin

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    68

    Paracetamol + diphenhydramin + phenylephrin

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    69

    Paracetamol + phenylephrin + dextromethorphan

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    70

    Paracetamol + chlorpheniramin + phenylephrine + dextromethorphan

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    71

    Pethidin hydroclorid

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    72

    Piroxicam

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    73

    Tenoxicam

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    74

    Tiaprofenic acid

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    75

    Tramadol

    Tiêm, uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

     

    2.2. Thuốc điều trị gút

     

     

    76

    Allopurinol

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    77

    Colchicin

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    78

    Probenecid

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

     

    2.3. Thuốc chống thoái hóa khớp

     

     

    79

    Diacerein

    Uống

    +

    +

    +

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị thoái hóa khớp hông hoặc gối.

     

     

    80

    Glucosamin

    Uống

    +

    +

    +

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị thoái hóa khớp gối mức độ nhẹ và trung bình

     

     

     

    2.4. Thuốc khác

     

     

    81

    Adalimumab

    Tiêm

    +

    +

     

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%.

     

     

    82

    Alendronat

    Uống

    +

     

     

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị loãng xương, sử dụng tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương và khoa cơ xương khớp của bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I.

     

     

    83

    Alendronat natri + cholecalciferol (Vitamin D3)

    Uống

    +

     

     

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị loãng xương, sử dụng tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương và khoa cơ xương khớp của bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I.

     

     

    84

    Alpha chymotrypsin

    Uống

    +

    +

    +

    +

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong điều trị phù nề sau phẫu thuật, chấn thương, bỏng.

     

     

    85

    Calcitonin

    Tiêm

    +

    +

    +

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán:

    - Phòng ngừa mất xương cấp tính do bất động đột ngột như trường hợp bệnh nhân bị gãy xương do loãng xương;

    - Điều trị bệnh Paget cho người bệnh không đáp ứng các phương pháp điều trị khác hoặc không phù hợp với các phương pháp điều trị khác, như người bệnh có suy giảm chức năng thận nghiêm trọng;

    - Tăng calci máu ác tính.

     

     

    86

    Etanercept

    Tiêm

    +

    +

     

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 30%.

     

     

    87

    Golimumab

    Tiêm

    +

    +

     

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%.

     

     

    88

    Infliximab

    Tiêm truyền

    +

    +

     

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%.

     

     

    89

    Leflunomid

    Uống

    +

    +

     

     

     

     

     

    90

    Methocarbamol

    Tiêm, uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    91

    Risedronat

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    92

    Tocilizumab

    Tiêm

    +

     

     

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I và khoa cơ xương khớp của Bệnh viện hạng II; thanh toán 60%.

     

     

    93

    Zoledronic acid

    Tiêm

    +

    +

     

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán:

    - Điều trị ung thư di căn xương tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II.

    - Điều trị loãng xương tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương và khoa cơ xương khớp của bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I.

     

     

     

    3. THUỐC CHỐNG DỊ ỨNG VÀ DÙNG TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP QUÁ MẪN

     

     

    94

    Alimemazin

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    95

    Bilastine

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    96

    Cetirizin

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    97

    Cinnarizin

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    98

    Chlorpheniramin (hydrogen maleat)

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    99

    Chlorpheniramin + dextromethorphan

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    100

    Chlorpheniramin + phenylephrin

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    101

    Desloratadin

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    102

    Dexchlorpheniramin

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    103

    Diphenhydramin

    Tiêm, uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    104

    Ebastin

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    105

    Epinephrin (adrenalin)

    Tiêm

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    106

    Fexofenadin

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    107

    Ketotifen

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    Nhỏ mắt

    +

    +

     

     

     

     

     

    108

    Levocetirizin

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    109

    Loratadin

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    110

    Loratadin + pseudoephedrin

    Uống

    +

    +

     

     

     

     

     

    111

    Mequitazin

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    112

    Promethazin hydroclorid

    Tiêm, uống, dùng ngoài

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    113

    Rupatadine

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

     

    4. THUỐC GIẢI ĐỘC VÀ CÁC THUỐC DÙNG TRONG TRƯỜNG HỢP NGỘ ĐỘC

     

     

    114

    Acetylcystein

    Tiêm

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    115

    Atropin

    Tiêm

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    116

    Calci gluconat

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    117

    Dantrolen

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    118

    Deferoxamin

    Uống, tiêm truyền

    +

    +

    +

     

     

     

     

    119

    Dimercaprol

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    120

    Edetat natri calci (EDTA Ca - Na)

    Tiêm, uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    121

    Ephedrin

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    122

    Esmolol

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    123

    Flumazenil

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    124

    Fomepizol

    Tiêm

    +

    +

     

     

     

     

     

    125

    Glucagon

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    126

    Glutathion

    Tiêm

    +

    +

     

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán cho bệnh nhân sau xạ trị, bệnh nhân điều trị ung thư bằng cisplatin hoặc carboplatin; thanh toán 50%.

     

     

    127

    Hydroxocobalamin

    Tiêm

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    128

    Calci folinat

    (folinic acid, leucovorin)

    Tiêm, uống

    +

    +

     

     

     

     

     

    129

    Naloxon hydroclorid

    Tiêm

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    130

    Naltrexon

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    131

    Natri hydrocarbonat (natri bicarbonat)

    Tiêm

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    132

    Natri nitrit

    Uống

    +

    +

    +

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị ngộ độc cyanua.

     

     

    133

    Natri thiosulfat

    Tiêm, uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    134

    Nor-epinephrin (Nor- adrenalin)

    Tiêm

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    135

    Penicilamin

    Tiêm, uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    136

    Phenylephrin

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    137

    Polystyren

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    Thụt hậu môn

    +

    +

     

     

     

     

     

    138

    Pralidoxim

    Tiêm, uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    139

    Protamin sulfat

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    140

    Meglumin natri succinat

    Tiêm truyền

    +

    +

     

     

     

     

     

    141

    Sorbitol

    Dung dịch rửa

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    142

    Silibinin

    Tiêm

    +

    +

     

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị ngộ độc nấm

     

     

    143

    Succimer

    Uống

    +

    +

     

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị ngộ độc chì.

     

     

    144

    Sugammadex

    Tiêm

    +

     

     

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong các trường hợp:

    1. Trường hợp đã tiêm thuốc giãn cơ mà không đặt được ống nội khí quản;

    2. Bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), hen phế quản;

    3. Bệnh nhân suy tim, loạn nhịp tim, bệnh van tim, mạch vành;

    4. Bệnh nhân béo phì (BMI > 30);

    5. Bệnh nhân có bệnh lý thần kinh-cơ (loạn dưỡng cơ, nhược cơ);

    6. Bệnh nhân có chống chỉ định với neostigmine và atropin.

     

     

    145

    Than hoạt

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    146

    Than hoạt + sorbitol

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    147

    Xanh methylen

    Tiêm

    +

    +

    +

    +

     

     

     

     

    5. THUỐC CHỐNG CO GIẬT, CHỐNG ĐỘNG KINH

     

     

    148

    Carbamazepin

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    149

    Gabapentin

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    150

    Lamotrigine

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    151

    Levetiracetam

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    Tiêm

    +

    +

     

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II và bệnh viện chuyên khoa tâm thần

     

     

    152

    Oxcarbazepin

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    153

    Phenobarbital

    Tiêm, uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    154

    Phenytoin

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    155

    Pregabalin

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    156

    Topiramat

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    157

    Valproat natri

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    158

    Valproat natri + valproic acid

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    159

    Valproic acid

    Uống

    +

    +

     

     

     

     

     

     

    6. THUỐC ĐIỀU TRỊ KÝ SINH TRÙNG, CHỐNG NHIỄM KHUẨN

     

     

     

    6.1. Thuốc trị giun, sán

     

     

    160

    Albendazol

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    161

    Diethylcarbamazin (dihydrogen citrat)

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    162

    Ivermectin

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    163

    Mebendazol

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    164

    Niclosamid

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    165

    Praziquantel

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    166

    Pyrantel

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    167

    Triclabendazol

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

     

    6.2. Chống nhiễm khuẩn

     

     

     

    6.2.1. Thuốc nhóm beta-lactam

     

     

    168

    Amoxicilin

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    169

    Amoxicilin + acid clavulanic

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    170

    Amoxicilin + sulbactam

    Tiêm

    +

    +

    +

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong điều trị viêm tai giữa hoặc viêm phổi cộng đồng.

     

     

    171

    Ampicilin (muối natri)

    Tiêm

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    172

    Ampicilin + sulbactam

    Tiêm

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    173

    Benzathin benzylpenicilin

    Tiêm

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    174

    Benzylpenicilin

    Tiêm

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    175

    Cefaclor

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    176

    Cefadroxil

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    177

    Cefalexin

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    178

    Cefalothin

    Tiêm

    +

     

     

     

     

     

     

    179

    Cefamandol

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    180

    Cefazolin

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    181

    Cefdinir

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    182

    Cefepim

    Tiêm

    +

    +

     

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II, bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi.

     

     

    183

    Cefixim

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    184

    Cefmetazol

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    185

    Cefoperazon

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    186

    Cefoperazon + sulbactam

    Tiêm

    +

    +

     

     

     

     

     

    187

    Cefotaxim

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    188

    Cefotiam

    Tiêm

    +

    +

     

     

     

     

     

    189

    Cefoxitin

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    190

    Cefpirom

    Tiêm

    +

    +

     

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II, bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi.

     

     

    191

    Cefpodoxim

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    192

    Cefradin

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    193

    Ceftazidim

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    194

    Ceftibuten

    Tiêm, uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    195

    Ceftizoxim

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    196

    Ceftriaxon

    Tiêm

    +

    +

     

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II, bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi.

     

     

    197

    Cefuroxim

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    198

    Cloxacilin

    Tiêm, uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    199

    Doripenem*

    Tiêm

    +

    +

     

     

     

     

     

    200

    Ertapenem*

    Tiêm

    +

    +

     

     

     

     

     

    201

    Imipenem + cilastatin*

    Tiêm

    +

    +

     

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II; bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi.

     

     

    202

    Meropenem*

    Tiêm

    +

    +

     

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II; bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi.

     

     

    203

    Oxacilin

    Tiêm, uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    204

    Piperacilin

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    205

    Piperacilin + tazobactam

    Tiêm

    +

    +

     

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II, bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi.

     

     

    206

    Phenoxy methylpenicilin

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    207

    Procain benzylpenicilin

    Tiêm

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    208

    Sultamicillin (Ampicilin + sulbactam)

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    209

    Ticarcillin + acid clavulanic

    Tiêm

    +

    +

     

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II; bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi.

     

     

     

    6.2.2. Thuốc nhóm aminoglycosid

     

     

    210

    Amikacin

    Tiêm

    +

    +

     

     

     

     

     

    211

    Gentamicin

    Tiêm, tra mắt, dùng ngoài

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    212

    Neomycin (sulfat)

    Uống, nhỏ mắt, dùng ngoài

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    213

    Neomycin + polymyxin B

    Nhỏ mắt

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    214

    Neomycin + polymyxin B + dexamethason

    Nhỏ mắt, nhỏ tai

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    215

    Netilmicin sulfat

    Tiêm

    +

    +

     

     

     

     

     

    216

    Tobramycin

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    Nhỏ mắt

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    217

    Tobramycin + dexamethason

    Nhỏ mắt

    +

    +

    +

    +

     

     

     

     

    6.2.3. Thuốc nhóm phenicol

     

     

    218

    Cloramphenicol

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    Uống, nhỏ mắt

    +

    +

    +

    +

     

     

     

     

    6.2.4. Thuốc nhóm nitroimidazol

     

     

    219

    Metronidazol

    Tiêm truyền

    +

    +

    +

     

     

     

     

    Uống, dùng ngoài, đặt âm đạo

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    220

    Metronidazol + neomycin + nystatin

    Đặt âm đạo

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    221

    Secnidazol

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    222

    Tinidazol

    Tiêm truyền

    +

    +

    +

     

     

     

     

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

     

    6.2.5. Thuốc nhóm lincosamid

     

     

    223

    Clindamycin

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

     

    6.2.6. Thuốc nhóm macrolid

     

     

    224

    Azithromycin

    Tiêm

    +

    +

     

     

     

     

     

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    225

    Clarithromycin

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    226

    Erythromycin

    Uống, dùng ngoài

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    227

    Roxithromycin

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    228

    Spiramycin

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    229

    Spiramycin + metronidazol

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    230

    Tretinoin + erythromycin

    Dùng ngoài

    +

    +

    +

     

     

     

     

     

    6.2.7. Thuốc nhóm quinolon

     

     

    231

    Ciprofloxacin

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    Uống, nhỏ mắt, nhỏ tai

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    232

    Levofloxacin

    Tiêm

    +

    +

     

     

     

     

     

    Uống, nhỏ mắt

    +

    +

    +

     

     

     

     

    233

    Lomefloxacin

    Uống, nhỏ mắt

    +

    +

    +

     

     

     

     

    234

    Moxifloxacin

    Tiêm

    +

    +

     

     

     

     

     

    Uống, nhỏ mắt

    +

    +

    +

     

     

     

     

    235

    Nalidixic acid

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    236

    Norfloxacin

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    Nhỏ mắt

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    237

    Ofloxacin

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    Uống, nhỏ mắt, nhỏ tai

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    238

    Pefloxacin

    Tiêm, uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

     

    6.2.8. Thuốc nhóm sulfamid

     

     

    239

    Sulfadiazin bạc

    Dùng ngoài

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    240

    Sulfadimidin (muối natri)

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    241

    Sulfadoxin + pyrimethamin

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    242

    Sulfaguanidin

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    243

    Sulfamethoxazol + trimethoprim

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    244

    Sulfasalazin

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

     

    6.2.9. Thuốc nhóm tetracyclin

     

     

    245

    Doxycyclin

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    246

    Minocyclin

    Tiêm, uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    247

    Tigecyclin*

    Tiêm

    +

     

     

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán khi phác đồ sử dụng kháng sinh ban đầu không có hiệu quả trong nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn da, mô mềm biến chứng.

     

     

    248

    Tetracyclin hydroclorid

    Uống, tra mắt

    +

    +

    +

    +

     

     

     

     

    6.2.10. Thuốc khác

     

     

    249

    Argyrol

    Nhỏ mắt

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    250

    Colistin*

    Tiêm

    +

    +

     

     

     

     

     

    251

    Daptomycin

    Tiêm

    +

    +

     

     

     

     

     

    252

    Fosfomycin*

    Tiêm, uống, nhỏ tai

    +

    +

     

     

     

     

     

    253

    Linezolid*

    Uống, tiêm

    +

    +

     

     

     

     

     

    254

    Nitrofurantoin

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    255

    Rifampicin

    Dùng ngoài

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    Nhỏ mắt, nhỏ tai

    +

    +

    +

     

     

     

     

    256

    Teicoplanin*

    Tiêm

    +

    +

     

     

     

     

     

    257

    Vancomycin

    Tiêm

    +

    +

     

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II, bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi.

     

     

     

    6.3. Thuốc chống vi rút

     

     

     

    6.3.1. Thuốc điều trị HIV/AIDS

     

     

    258

    Abacavir (ABC)

    Uống

    +

    +

    +

     

    Đối với điều trị HIV/AIDS: Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế.

     

     

    259

    Darunavir

    Uống

    +

    +

    +

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị HIV/AIDS; thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế.

     

     

    260

    Efavirenz (EFV hoặc EFZ)

    Uống

    +

    +

    +

     

    Đối với điều trị HIV/AIDS: Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế.

     

     

    261

    Lamivudin

    Uống

    +

    +

    +

     

    Đối với điều trị HIV/AIDS: Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế.

     

     

    262

    Nevirapin (NVP)

    Uống

    +

    +

    +

     

    Đối với điều trị HIV/AIDS: Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế.

     

     

    263

    Raltegravir

    Uống

    +

    +

    +

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị HIV/AIDS; thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế.

     

     

    264

    Ritonavir

    Uống

    +

    +

    +

     

    Đối với điều trị HIV/AIDS: Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế.

     

     

    265

    Tenofovir (TDF)

    Uống

    +

    +

    +

     

    Đối với điều trị HIV/AIDS: Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế.

     

     

    266

    Zidovudin (ZDV hoặc AZT)

    Uống

    +

    +

    +

     

    Đối với điều trị HIV/AIDS: Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế.

     

     

    267

    Lamivudin + tenofovir

    Uống

    +

    +

    +

     

    Đối với điều trị HIV/AIDS: Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế.

     

     

    268

    Lamivudine+ zidovudin

    Uống

    +

    +

    +

     

    Đối với điều trị HIV/AIDS: Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế.

     

     

    269

    Lopinavir + ritonavir (LPV/r)

    Uống

    +

    +

    +

     

    Đối với điều trị HIV/AIDS: Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế

     

     

    270

    Tenofovir + lamivudin + efavirenz

    Uống

    +

    +

    +

     

    Đối với điều trị HIV/AIDS: Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế.

     

     

    271

    Zidovudin (ZDV hoặc AZT) + lamivudin + nevirapin (NVP)

    Uống

    +

    +

    +

     

    Đối với điều trị HIV/AIDS: Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn quản lý, điều trị và chăm sóc của Bộ Y tế.

     

     

     

    6.3.2. Thuốc điều trị viêm gan C

     

     

    272

    Daclatasvir

    Uống

    +

    +

     

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%

     

     

    273

    Sofosbuvir

    Uống

    +

    +

     

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%.

     

     

    274

    Sofosbuvir + ledipasvir

    Uống

    +

    +

     

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%.

     

     

    275

    Sofosbuvir + velpatasvir

    Uống

    +

    +

     

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%.

     

     

    276

    Pegylated interferon (peginterferon) alpha (2a hoặc 2b)

    Tiêm

    +

    +

     

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị viêm gan C theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế trong trường hợp không sử dụng được các thuốc kháng vi rút trực tiếp (Direct acting antivirals - DAAs); thanh toán 30%.

     

     

     

    6.3.3 Thuốc chống vi rút khác

     

     

    277

    Aciclovir

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    Uống, tra mắt, dùng ngoài

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    278

    Entecavir

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    279

    Gancyclovir*

    Tiêm, uống

    +

    +

     

     

     

     

     

    280

    Oseltamivir

    Uống

    +

    +

    +

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị nhiễm vi rút cúm.

     

     

    281

    Ribavirin

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    282

    Valganciclovir*

    Uống

    +

     

     

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị các bệnh do vi rút cự bào (Cytomegalovirus - CMV) tái hoạt động trên bệnh nhân ghép tạng hoặc ghép tế bào gốc; thanh toán 50%.

     

     

    283

    Zanamivir

    Dạng hít

    +

     

     

     

     

     

     

     

    6.4. Thuốc chống nấm

     

     

    284

    Amphotericin B*

    Tiêm

    +

    +

     

     

     

     

     

    Phức hợp lipid

    +

     

     

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong trường hợp:

    - Nhiễm nấm candida xâm lấn nặng;

    - Điều trị nhiễm nấm toàn thân nặng trên những bệnh nhân không đáp ứng với Amphotericin B dạng thông thường hoặc không đáp ứng với thuốc kháng nấm toàn thân khác, hoặc trên bệnh nhân suy thận, hoặc trên bệnh nhân đang dùng dạng quy ước có tiến triển suy thận, hoặc chống chỉ định khác với dạng thông thường.

     

     

    285

    Butoconazol nitrat

    Bôi âm đạo

    +

    +

     

     

     

     

     

    286

    Caspofungin*

    Tiêm

    +

     

     

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong trường hợp:

    - Điều trị theo kinh nghiệm nhiễm nấm xâm lấn (Candida hoặc Aspergilus) ở bệnh nhân nguy cơ cao có sốt, giảm bạch cầu trung tính;

    - Điều trị nhiễm nấm Candida xâm lấn;

    - Điều trị nhiễm nấm Aspergillus xâm lấn ở bệnh nhân kháng trị hoặc không dung nạp với các trị liệu khác.

     

     

    287

    Ciclopiroxolamin

    Dùng ngoài

    +

    +

    +

     

     

     

     

    288

    Clotrimazol

    Đặt âm đạo

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    289

    Dequalinium clorid

    Đặt âm đạo

    +

    +

     

     

     

     

     

    290

    Econazol

    Dùng ngoài, đặt âm đạo

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    291

    Fluconazol

    Tiêm truyền, nhỏ mắt

    +

    +

    +

     

     

     

     

    Uống, đặt âm đạo

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    292

    Fenticonazol nitrat

    Đặt âm đạo, dùng ngoài

    +

    +

    +

     

     

     

     

    293

    Flucytosin

    Tiêm

    +

    +

     

     

     

     

     

    294

    Griseofulvin

    Uống, dùng ngoài

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    295

    Itraconazol

    Tiêm truyền

    +

    +

     

     

     

     

     

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    296

    Ketoconazol

    Nhỏ mắt

    +

    +

    +

     

     

     

     

    Dùng ngoài, đặt âm đạo

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    297

    Miconazol

    Dùng ngoài, đặt âm đạo

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    298

    Natamycin

    Nhỏ mắt, dùng ngoài, đặt âm đạo

    +

    +

    +

     

     

     

     

    299

    Nystatin

    Uống, đặt âm đạo, bột đánh tưa lưỡi

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    300

    Policresulen

    Đặt âm đạo

    +

    +

    +

     

     

     

     

    301

    Posaconazol*

    Uống

    +

     

     

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50% trong trường hợp:

    - Nhiễm nấm Fusarium, nhiễm nấm Zygomycetes, bệnh nấm Cryptococcus, bệnh nấm màu và u nấm ở những bệnh nhân mắc bệnh kháng trị với các thuốc khác hoặc những bệnh nhân không dung nạp với các thuốc khác;

    - Bệnh nấm Coccidioides immitis, bệnh nấm Coccidioides immitis đã thất bại hoặc không dung nạp với các thuốc chống nấm khác.

     

     

    302

    Terbinafin (hydroclorid)

    Uống, dùng ngoài

    +

    +

    +

     

     

     

     

    303

    Voriconazol*

    Uống

    +

     

     

     

    Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50% trong điều trị:

    - Nhiễm Asperillus nấm xâm lấn;

    - Nhiễm Candida huyết trên bệnh nhân không giảm bạch cầu;

    - Nhiễm nấm Candida xâm lấn nặng kháng fluconazol;

    - Điều trị nhiễm nấm nặng gây ra bởi Scedosporium spp. và Fusarium spp. cho những bệnh nhân không đáp ứng các điều trị khác.

     

     

    304

    Clotrimazol + betamethason

    Dùng ngoài

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    305

    Clorquinaldol + promestrien

    Đặt âm đạo

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    306

    Miconazol + hydrocortison

    Dùng ngoài

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    307

    Nystatin + metronidazol + neomycin

    Đặt âm đạo

    +

    +

    +

    +

     

     

     

    308

    Nystatin + neomycin + polymyxin B

    Đặt âm đạo

    +

    +

    +

    +

     

     

     

     

    6.5. Thuốc điều trị bệnh do amip

     

     

    309

    Diiodohydroxyquinolin

    Uống

    +

    +

    +

     

     

     

     

    310

    Hydroxy cloroquin

    Uống

    +

     

     

     

     

     

     

    311

    Metronidazol

    Tiêm

    +

    +

    +

     

     

     

     

    Uống

    +

    +

    +

    +

     

     

     

     

    6.6. Thuốc điều trị bệnh lao

     

     

    312

    Ethambutol

    Uống

    +

    +

    +

     

    Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao của Bộ Y tế.

     

     

    313

    Isoniazid

    Uống

    +

    +

    +

     

    Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao của Bộ Y tế.

     

     

    314

    Isoniazid + ethambutol

    Uống

    +

    +

    +

     

    Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao của Bộ Y tế.

     

     

    315

    Pyrazinamid

    Uống

    +

    +

    +

     

    Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao của Bộ Y tế.

     

     

    316

    Rifampicin

    Uống

    +

    +

    +

     

    Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao của Bộ Y tế.

     

     

    317

    Rifampicin + isoniazid

    Uống

    +

    +

    +

     

    Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao của Bộ Y tế.

     

     

    318

    Rifampicin + isoniazid + pyrazinamid

    Uống

    +

    +

    +

     

    Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao của Bộ Y tế.

     

     

    319

    Rifampicin + isoniazid + pyrazinamid + ethambutol

    Uống

    +

    +

    +

     

    Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao của Bộ Y tế.

     

     

    320

    Streptomycin

    Tiêm

    +

    +

    +

     

    Thuốc được cấp phát tại trạm y tế xã theo hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao của Bộ Y tế.

     

     

     

    Thuốc điều trị lao kháng thuốc

     

     

    321

    Amikacin

    Tiêm

    +