logo

Thông tư 42/2014/TT-BTNMT Định mức kinh tế - kỹ thuật Thống kê, kiểm kê đất đai

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường Số công báo: 879&880-09/2014
    Số hiệu: 42/2014/TT-BTNMT Ngày đăng công báo: 27/09/2014
    Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Mạnh Hiển
    Ngày ban hành: 29/07/2014 Hết hiệu lực: 23/09/2019
    Áp dụng: 11/09/2014 Tình trạng hiệu lực: Hết Hiệu lực
    Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở
  • BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
    MÔI TRƯỜNG
    --------
    Số: 42/2014/TT-BTNMT
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------
    Hà Nội, ngày 29 tháng 07 năm 2014

     
     
    THÔNG TƯ
    BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
    VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
     
    Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
    Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
    Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
    Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
    Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
     
     
    Điều 1. Ban hành kèm theo thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
    Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 9 năm 2014.
    Thông tư này thay thế Quyết định số 20/2007/QĐ-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
    Điều 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
     

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
    - Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    - Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
    - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Cổng TTĐT Bộ TN&MT;
    - Lưu: VT, PC, KH, TCQLĐĐ (CĐKTK).
    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Nguyễn Mạnh Hiển

     
     
     
    ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
    THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2014/TT-BTNMT ngày 29 tháng 07 năm 2014
    của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
    Phần I
    QUY ĐỊNH CHUNG
     
    1. Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất áp dụng cho các công việc sau:
    a) Thống kê đất đai định kỳ hàng năm;
    b) Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 5 năm.
    2. Định mức này được xây dựng trên cơ sở nội dung, phương pháp và trình tự thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
    3. Định mức này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm thống kê, kiểmđất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của cả nước; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh); quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện); xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã).
    Các công việc xây dựng dự án, hội nghị triển khai tập huấn, công tác chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, nghiệm thu, thông tin tuyên truyền về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các cấp được tính theo quy định của Thông tư liên tịch hướng dẫn lập dự toán kinh phí giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
    4. Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất gồm các định mức thành phần sau:
    4.1. Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi là định mức lao động): Là thời gian lao động trực tiếp để sản xuất ra một sản phẩm (thực hiện một bước công việc). Nội dung của định mức lao động bao gồm:
    a) Nội dung công việc: Quy định các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc.
    b) Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức - viên chức ngành tài nguyên và môi trường.
    c) Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.
    Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:
    - Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân);
    - Mẫu số mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân.
    Lao động phổ thông là cán bộ các thôn, bản, ấp, tổ dân phố, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn được thuê mướn để thực hiện các công việc giản đơn trong công tác thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
    4.2. Định mức vật tư và thiết bị
    a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc).
    Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc).
    Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị là số ca người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
    b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị.
    Thời hạn sử dụng dụng cụ: Đơn vị tính là tháng.
    Thời hạn sử dụng thiết bị thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch hướng dẫn lập dự toán kinh phí giữa Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
    c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 8 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.
    Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:
    Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
    d) Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ tại bảng định mức dụng cụ.
    đ) Mức vật liệu nhỏ và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu tại bảng định mức vật liệu.
    5. Khi áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật này, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý thì phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, điều chỉnh.
    6. Từ ngữ viết tắt

    Nội dung viết tắt
    Viết tắt
    Hiện trạng sử dụng đất
    HTSDĐ
    Bản đồ địa chính
    BĐĐC
    Biến động đất đai
    BĐĐĐ
    Thống kê đất đai
    TKĐĐ
    Kiểm kê đất đai
    KKĐĐ
    Định mức kinh tế - kỹ thuật
    Định mức KTKT

     
    Phần II
    ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
     
    Chương I
    THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI
     
    I. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP XÃ
    1. Nội dung công việc
    1.1. Công tác chuẩn bị
    a) Thu thập bản đồ, tài liệu, số liệu
    Thu thập tài liệu có liên quan phục vụ cho công tác thống kê đất đai gồm kết quả thống kê đất đai năm trước, kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm gần nhất; số liệu kế hoạch sử dụng đất của năm thống kê; hồ sơ địa chính; các hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, hồ sơ đăng ký biến động đất đai và hồ sơ thanh tra đất đai, biên bản kiểm tra sử dụng đất đã lập ở các cấp trong kỳ.
    b) Phân tích, đánh giá và điều chỉnh thống nhất số liệu
    Phân tích, đánh giá số lượng, chất lượng, khả năng sử dụng của bản đồ, tài liệu, số liệu và các hồ sơ khác có liên quan; đối chiếu điều chỉnh thống nhất số liệu trong các tài liệu phục vụ thống kê đất đai.
    c) Chuẩn bị biểu mẫu TKĐĐ.
    1.2. Xác định và tổng hợp biến động sử dụng đất trong năm
    a) Rà soát, xác định và tổng hợp biển động sử dụng đất trong năm, thống kê vào biểu liệt kê các khoanh đất, bao gồm:
    - Đối với nơi đã có đầy đủ hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính và được cập nhật chỉnh lý biến động đầy đủ, thường xuyên thì rà soát, tổng hợp những biến động sử dụng đất trong năm từ hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính;
    - Đối với nơi chưa có đầy đủ hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính hoặc chưa được cập nhật, chỉnh lý biến động đầy đủ, thường xuyên thì rà soát, tổng hợp những biến động sử dụng đất trong năm từ hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các hồ sơ khác có liên quan.
    b) Xác định và tổng hợp danh sách các trường hợp biến động đã hoàn thành thủ tục hành chính nhưng chưa thực hiện trong thực tế.
    c) Cập nhật những thay đổi vào Sổ mục kê đối với những nơi có bản đồ địa chính.
    1.3. Tổng hợp số liệu thống kê và lập hệ thống biểu TKĐĐ theo quy định
    1.4. Phân tích đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất
    a) Phân tích, đánh giá hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất;
    b) Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai.
    1.5. Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ
    1.6. Phục vụ kiểm tra; hoàn thiện và trình phê duyệt kết quả TKĐĐ
    1.7. In, sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm TKĐĐ
    2. Định mức
    Bảng 1

    STT
    Nội dung công việc
    Định biên
    Định mức công/xã
    1
    Công tác chuẩn bị
     
     
    1.1
    Thu thập bản đồ, tài liệu, số liệu
    1KTV4
    1,00
    1.2
    Phân tích, đánh giá, điều chỉnh thống nhất số liệu
    1KTV4
    1,00
    1.3
    Chuẩn bị biểu mẫu TKĐĐ
    1KTV4
    1,00
    2
    Xác định và tổng hợp biến động sử dụng đất trong năm
     
     
    2.1
    Rà soát, xác định và tổng hợp biến động sử dụng đất trong năm, thống kê vào biểu liệt kê các khoanh đất
    1KTV4
    5,00
    2.2
    Xác định và tổng hợp danh sách các trường hợp biến động đã hoàn thành thủ tục hành chính nhưng chưa thực hiện trong thực tế
    1KTV4
    3,00
    2.3
    Cập nhật những thay đổi vào Sổ mục kê đất đai đối với những nơi có bản đồ địa chính
    1KTV4
    1,00
    3
    Tổng hợp số liệu, và lập hệ thống biểu TKĐĐ theo quy định
    1KTV4
    5,00
    4
    Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất
     
     
    4.1
    Phân tích, đánh giá hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất
    1KTV4
    2,00
    4.2
    Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai
    1KTV4
    1,00
    5
    Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ
    1KTV4
    4,00
    6
    Phục vụ kiểm tra; hoàn thiện và trình phê duyệt kết quả TKĐĐ
    1KTV4
    1,00
    7
    In, sao, lưu trữ, giao nộp sản phẩm TKĐĐ
    1KTV4
    1,00

    Ghi chú:
    (1) Định mức tại Bảng 1 nêu trên tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 1.000 ha). Khi tính mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
    MX = Mtbx x Kdtx x Kkv
    Trong đó:
    - MX là mức lao động của xã cần tính;
    - Mtbx là mức lao động của xã trung bình;
    - Kdtx hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo Bảng 2);­
    - Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo Bảng 3).
    Bảng hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx)
    Bảng 2

    STT
    Diện tích tự nhiên (ha)
    Hệ số (Kdtx)
    1
    ≤ 1.000
    1,00
    2
    > 1.000 - < 2.000
    1,10
    3
    2.000 - < 5.000
    1,20
    4
    5.000 - < 10.000
    1,30
    5
    ≥ 10.000
    1,40

    Bảng hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv)
    Bảng 3

    Khu vực
    Hệ số (Kkv)
    Các xã khu vực miền núi
    0,90
    Các xã khu vực đồng bằng
    1,00
    Thị trấn và các xã nằm trong khu vực phát triển đô thị
    1,10
    Các phường thuộc thị xã, thành phố thuộc tỉnh
    1,20
    Các phường thuộc quận
    1,30

    (2) Đối với xã đã có đầy đủ hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính và được cập nhật, chỉnh lý biến động đầy đủ, thường xuyên thì mức được tính bằng 0,8 lần định mức quy định tại Bảng 1 (MX = Mtbx x Kdtx x Kkv x 0,8).
    1. Nội dung công việc
    1.1. Công tác chuẩn bị
    Thu thập kết quả thống kê đất đai năm trước và kết quả kiểm kê đất đai của kỳ gần nhất; số liệu kế hoạch sử dụng đất của năm thống kê; rà soát, tổng hợp các trường hợp biến động đất đai đã giải quyết trong kỳ thống kê (gồm hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đăng ký biến động đất đai, thanh tra, kiểm tra sử dụng đất), chuyển cho cấp xã đối với các trường hợp chưa gửi thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động.
    1.2. Kiểm tra, tiếp nhận kết quả TKĐĐ của cấp xã giao nộp
    a) Kiểm tra kết quả TKĐĐ cấp xã;
    b) Hướng dẫn chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả TKĐĐ;
    c) Tiếp nhận hồ sơ TKĐĐ đã hoàn thiện của cấp xã giao nộp.
    1.3. Tổng hợp số liệu TKĐĐ cấp huyện
    a) Nhập số liệu TKĐĐ cấp xã (Import dữ liệu);
    b) Rà soát xử lý số liệu tổng hợp của các địa phương đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính;
    c) Tổng hợp số liệu TKĐĐ cấp huyện;
    d) Rà soát, đối chiếu thông tin, dữ liệu giữa các biểu, giữa dạng giấy và dạng số.
    1.4. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất
    a) Phân tích, đánh giá hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất;
    b) Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai;
    c) Phân tích, đối chiếu với việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong năm của huyện.
    1.5. Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ
    1.6. Phục vụ kiểm tra; hoàn thiện và trình phê duyệt kết quả TKĐĐ
    1.7. In, sao, giao nộp, lưu trữ sản phẩm TKĐĐ
    2. Định mức
    Bảng 4

    STT
    Nội dung công việc
    Định biên
    Định mức Công nhóm/ huyện
    1
    Công tác chuẩn bị
    1KTV6
    7,50
    2
    Kiểm tra, tiếp nhận kết quả TKĐĐ của cấp xã giao nộp
     
     
    2.1
    Kiểm tra kết quả TKĐĐ cấp xã
    1KS3
    5,00
    2.2
    Hướng dẫn chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả TKĐĐ
    1KS3
    2,00
    2.3
    Tiếp nhận hồ sơ TKĐĐ đã hoàn thiện của cấp xã giao nộp
    1KTV6
    2,00
    3
    Tổng hợp số liệu TKĐĐ cấp huyện
     
     
    3.1
    Nhập số liệu thống kê đất đai cấp xã (Import dữ liệu)
    1KS3
    3,00
    3.2
    Rà soát, xử lý số liệu tổng hợp của các địa phương đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính
    2KS3
    3,00
    3.3
    Tổng hợp số liệu thống kê đất đai cấp huyện
    1KS3
    5,00
    3.4
    Rà soát, đối chiếu thông tin, dữ liệu giữa các biểu, giữa dạng giấy và dạng số
    1KS3
    1,00
    4
    Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất
     
     
    4.1
    Phân tích, đánh giá hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất
    2KS3
    2,00
    4.2
    Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai
    2KS3
    2,00
    4.3
    Phân tích, đối chiếu với việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong năm của huyện
    2KS3
    2,00
    5
    Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ
    2KS3
    8,00
    6
    Phục vụ kiểm tra; hoàn thiện và trình phê duyệt kết quả TKĐĐ
    1KS3
    1,00
    7
    In, sao, giao nộp, lưu trữ sản phẩm TKĐĐ
    2KTV6
    2,00

    Ghi chú: Định mức tại Bảng 4 nêu trên tính cho huyện trung bình (huyện có ít hơn hoặc bằng 15 xã); khi tính mức cho từng huyện cụ thể thì căn cứ vào số lượng đơn vị cấp xã thực tế của huyện để tính theo công thức sau:
    MH = Mtbh x [1 + 0,04 x (Kslx - 15)]
    Trong đó:
    - MH là mức lao động của huyện cần tính;
    - Mtbh là mức lao động của huyện trung bình;
    - Kslx là số lượng đơn vị cấp xã thuộc huyện.
    III. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẤP TỈNH
    1. Nội dung công việc
    1.1. Công tác chuẩn bị
    Thu thập kết quả thống kê đất đai năm trước và kết quả kiểm kê đất đai của kỳ gần nhất; số liệu kế hoạch sử dụng đất của năm thống kê; rà soát, tổng hợp các trường hợp biến động đất đai đã giải quyết trong kỳ thống kê (gồm hồ sơ giao đất cho thuê đất, thu hồi đất, đăng ký biến động đất đai, hồ sơ thanh tra, biên bản kiểm tra sử dụng đất), chuyển cho cấp huyện đối với các trường hợp chưa gửi thông báo cập nhật, chỉnh lý biến động.
    1.2. Tiếp nhận, kiểm tra kết quả TKĐĐ của cấp huyện, kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh
    a) Kiểm tra kết quả TKĐĐ cấp huyện;
    b) Hướng dẫn chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả TKĐĐ;
    c) Tiếp nhận hồ sơ TKĐĐ của cấp huyện, kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh.
    1.3. Tổng hợp số liệu TKĐĐ cấp tỉnh
    a) Nhập số liệu TKĐĐ cấp huyện (Import dữ liệu);
    b) Rà soát, xử lý số liệu tổng hợp của các địa phương đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính;
    c) Tổng hợp số liệu TKĐĐ cấp tỉnh;
    d) Rà soát đối chiếu thông tin, dữ liệu giữa các biểu, giữa dạng giấy và dạng số.
    1.4. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất
    a) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất;
    b) Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất;
    c) Phân tích, đối chiếu với việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong năm.
    1.5. Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ
    1.6. Phục vụ kiểm tra; hoàn thiện và trình duyệt kết quả TKĐĐ
    1.7. In sao, giao nộp, lưu trữ sản phẩm TKĐĐ
    2. Định mức
    Bảng 5

    STT
    Nội dung công việc
    Định biên
    Định mức
    Công nhóm/ tỉnh
    1
    Công tác chuẩn bị
    1KS3
    5,00
    2
    Tiếp nhận, kiểm tra kết quả TKĐĐ của cấp huyện kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh
     
     
    2.1
    Kiểm tra kết quả TKĐĐ cấp huyện
    1KS3
    10,00
    2.2
    Hướng dẫn chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả TKĐĐ
    1KS3
    3,00
    2.3
    Tiếp nhận hồ sơ TKĐĐ của cấp huyện, kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh
    1KTV6
    2,00
    3
    Tổng hợp số liệu TKĐĐ cấp tỉnh
     
     
    3.1
    Nhập số liệu TKĐĐ cấp huyện (Inport dữ liệu)
    1KS3
    5,00
    3.2
    Rà soát, xử lý số liệu tổng hợp của các địa phương đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính
    2KS3
    2,00
    3.3
    Tổng hợp số liệu TKĐĐ cấp tỉnh
    1KS3
    5,00
    3.4
    Rà soát, đối chiếu thông tin, dữ liệu giữa các biểu, giữa dạng giấy, dạng số
    2KS3
    5,00
    4
    Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất
     
     
    4.1
    Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất
    1KS3
    4,00
    4.2
    Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất
    1KS3
    3,00
    4.3
    Phân tích, đối chiếu với việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong năm
    1KS3
    4,00
    5
    Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ
    2KS3
    10,00
    6
    Phục vụ kiểm tra; hoàn thiện và trình duyệt kết quả TKĐĐ
    1KS3
    2,00
    7
    In, sao, giao nộp, lưu trữ sản phẩm TKĐĐ
    2KTV6
    2,00

    Ghi chú: Định mức tại Bảng 5 nêu trên tính cho tỉnh trung bình (tỉnh có ít hơn hoặc bằng 10 đơn vị cấp huyện); khi tính mức cho từng tỉnh cụ thể thì căn cứ vào số lượng huyện thực tế của tỉnh để tính theo công thức sau:
    MT = Mtbt x [1 + 0,05 x (Kslh - 10)]
    Trong đó:
    - MT là mức lao động của tỉnh cần tính;
    - Mtbt là mức lao động của tỉnh trung bình;
    - Kslh là số lượng đơn vị cấp huyện thuộc tỉnh.
    IV. THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI CẢ NƯỚC
    1. Nội dung công việc
    1.1. Công tác chuẩn bị
    a) Thu thập kết quả thống kê đất đai kỳ trước và kết quả kiểm kê đất đai của kỳ gần nhất; thu thập và tổng hợp số liệu kế hoạch sử dụng đất của các tỉnh và cả nước trong năm thống kê;
    b) Rà soát, xác định những vấn đề cần chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương thực hiện.
    1.2. Tiếp nhận, kiểm tra kết quả TKĐĐ của cấp tỉnh và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh
    a) Kiểm tra kết quả TKĐĐ cấp tỉnh;
    b) Hướng dẫn chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả TKĐĐ;
    c) Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp tỉnh và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh.
    1.3. Tổng hợp số liệu TKĐĐ vùng và cả nước
    a) Nhập số liệu TKĐĐ của cấp tỉnh (Import dữ liệu);
    b) Rà soát, xử lý số liệu tổng hợp của các địa phương đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính;
    c) Tổng hợp số liệu TKĐĐ vùng và cả nước;
    d) Rà soát, đối chiếu, thống nhất số liệu thống kê đất quốc phòng và đất an ninh của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an với số liệu TKĐĐ của cấp tỉnh; giữa các biểu, giữa dạng giấy và dạng số.
    1.4. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất vùng và cả nước
    a) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất vùng và cả nước;
    b) Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai qua 1 năm của các vùng và cả nước;
    c) Phân tích, đánh giá tình hình tranh chấp địa giới hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh trong cả nước;
    d) Phân tích, đối chiếu tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong năm của các vùng và cả nước.
    1.5. Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ cả nước
    a) Tổng hợp từ báo cáo kết quả thống kê của cấp tỉnh về tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp thu thập số liệu TKĐĐ, nguồn gốc số liệu thu thập, độ tin cậy của số liệu thu thập và số liệu tổng hợp, các thông tin khác có liên quan đến số liệu;
    b) Nghiên cứu, đánh giá tác động của việc quản lý, sử dụng đất đai đến tình hình phát triển kinh tế xã hội và môi trường của cả nước;
    c) Xây dựng báo cáo TKĐĐ cả nước.
    1.6. Phục vụ kiểm tra; hoàn thiện và trình duyệt kết quả TKĐĐ
    1.7. In, sao, công bố và giao nộp lưu trữ sản phẩm TKĐĐ
    a) Công bố kết quả TKĐĐ cả nước;
    b) In, sao kết quả TKĐĐ cả nước;
    c) Giao nộp và lưu trữ kết quả TKĐĐ cả nước.
    2. Định mức
    Bảng 6

    STT
    Nội dung công việc
    Định biên
    Định mức
    Công nhóm/ Cả nước
    1
    Công tác chuẩn bị
    Nhóm 2 (1KS4+1KS5)
    20,00
    2
    Tiếp nhận, kiểm tra kết quả TKĐĐ của cấp tỉnh và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh
     
     
    2.1
    Kiểm tra kết quả TKĐĐ cấp tỉnh
    Nhóm 2 (1KS4+1KS5)
    21,00
    2.2
    Hướng dẫn chỉnh sửa, hoàn thiện số liệu, báo cáo kết quả TKĐĐ
    Nhóm 2 (1KS4+1KS5)
    10,00
    2.3
    Tiếp nhận kết quả thống kê đất đai của cấp tỉnh và kết quả thống kê đất quốc phòng, đất an ninh
    Nhóm 2 (1KS4+1KS5)
    6,00
    3
    Tổng hợp số liệu TKĐĐ vùng và cả nước
     
     
    3.1
    Nhập số liệu TKĐĐ của cấp tỉnh (Inport dữ liệu)
    1KS4
    32,00
    3.2
    Rà soát, xử lý số liệu tổng hợp của các địa phương đối với các khu vực tranh chấp, chồng, hở địa giới hành chính
    2KS5
    32,00
    3.3
    Tổng hợp số liệu TKĐĐ vùng và cả nước
    2KS5
    30,00
    3.4
    Rà soát, đối chiếu, thống nhất số liệu thống kê đất quốc phòng và đất an ninh của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an với số liệu TKĐĐ của cấp tỉnh; giữa các biểu, giữa dạng giấy và dạng số
    2KS5
    26,00
    4
    Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất vùng và cả nước
     
     
    4.1
    Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất của các vùng và cả nước
    2KS5
    50,00
    4.2
    Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai qua 1 năm của các vùng và cả nước
    2KS5
    50,00
    4.3
    Phân tích, đánh giá tình hình tranh chấp địa giới hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh trong cả nước
    2KS5
    16,00
    4.4
    Phân tích, đối chiếu tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong năm của cả nước
    2KS5
    10,00
    5
    Xây dựng báo cáo kết quả TKĐĐ cả nước
     
     
    5.1
    Tổng hợp từ báo cáo kết quả thống kê của cấp tỉnh về tình hình tổ chức thực hiện, phương pháp thu thập số liệu TKĐĐ, nguồn gốc số liệu thu thập, độ tin cậy của số liệu thu thập và số liệu tổng hợp, các thông tin khác có liên quan đến số liệu
    3KS5
    32,00
    5.2
    Nghiên cứu, đánh giá các tác động của việc quản lý và sử dụng đất đai đến tình hình phát triển kinh tế xã hội và môi trường của cả nước
    3KS5
    30,00
    5.3
    Xây dựng báo cáo TKĐĐ cả nước
    3KS5
    15,00
    6
    Phục vụ kiểm tra; hoàn thiện và trình duyệt kết quả TKĐĐ
    1KS3
    5,00
    7
    In, sao, công bố và giao nộp lưu trữ sản phẩm TKĐĐ
     
     
    7.1
    Công bố kết quả TKĐĐ cả nước
    2KS3
    2,00
    7.2
    In, sao kết quả TKĐĐ cả nước
    2KS3
    5,00
    7.3
    Giao nộp và lưu trữ kết quả TKĐĐ cả nước
    2KS3
    2,00

     
    Chương II
    KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
     
    I. KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ
    1. Nội dung công việc
    1.1. Công tác chuẩn bị
    a) Chuẩn bị nhân lực, vật tư, trang thiết bị kỹ thuật;
    b) Thu thập, tiếp nhận tài liệu phục vụ công tác kiểm kê đất đai, bao gồm:
    - Bản đồ địa chính, bản trích đo địa chính; bản đồ ảnh (bình đồ ảnh đã được điều vẽ); bản đồ hiện trạng sử dụng đất kỳ trước và tài liệu, bản đồ khác (hồ sơ địa giới hành chính; bản đồ địa hình...);
    - Cơ sở dữ liệu đất đai; hồ sơ địa chính; hồ sơ đăng ký biến động đất đai, hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt, thống kê đất đai hàng năm trong kỳ kiểm kê đất đai, kiểm kê đất đai hai kỳ trước đó và các hồ sơ khác có liên quan.
    c) Rà soát, đối chiếu, đánh giá, thống nhất lựa chọn bản đồ, tài liệu số liệu sử dụng cho kiểm kê; xác định đường địa giới hành chính cấp xã (trường hợp đang có tranh chấp hoặc không thống nhất giữa hồ sơ địa giới với thực địa thì làm việc với Ủy ban nhân dân của các đơn vị cấp xã liên quan để thống nhất xác định phạm vi kiểm kê);
    d) In bản đồ, biểu mẫu để điều tra kiểm kê.
    1.2. Điều tra, khoanh vẽ, lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê
    a) Rà soát, cập nhật, chỉnh lý, khoanh đất, yếu tố nền địa lý và đường địa giới hành chính trên bản đồ điều tra kiểm kê từ các nguồn tài liệu, bao gồm:
    - Rà soát, cập nhật, chỉnh lý khoanh đất gồm: rà soát, cập nhật, chỉnh lý khoanh đất theo loại đất và đối tượng sử dụng, quản lý đất, các khu vực đặc thù;­
    - Rà soát, cập nhật, chỉnh Iý các thay đổi yếu tố nền địa lý và đường địa giới hành chính.
    b) Lập kế hoạch điều tra, khoanh vẽ thực địa, gồm: xác định khu vực có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng, quản lý đất; vạch tuyến đối soát, điều tra thực địa, xác định khu vực phải khoanh vẽ tại thực địa và lập kế hoạch để thực hiện;
    c) Điều tra, khoanh vẽ thực địa, bao gồm:
    - Đối soát thực địa; xác định các khoanh đất theo loại đất, mục đích chính mục đích phụ; đối tượng sử dụng quản lý đất; tình trạng pháp lý; các khu vực đặc thù... và xác định các khoanh đất cần khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới;
    - Khoanh vẽ, chỉnh lý ranh giới khoanh đất;
    - Khoanh vẽ bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nền địa lý và đường địa giới hành chính tại thực địa,...;
    - Chỉnh lý, cập nhật các thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng, quản lý đất lên bản đồ điều tra kiểm kê.
    d) Chuyển vẽ và biên tập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, tính diện tích, bao gồm:
    - Chuyển vẽ kết quả điều tra, khoanh vẽ thực địa lên bản đồ phiên bản dạng số;
    - Ghép mảnh bản đồ điều tra kiểm kê theo phạm vi đơn vị hành chính;
    - Tích hợp tiếp biên, biên tập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê; đóng vùng, tính diện tích các khoanh đất; trình bày, hoàn thiện bản đồ kết quả điều tra kiểm kê.
    đ) Lập biểu liệt kê các khoanh đất theo từng loại đất, từng loại đối tượng sử dụng, quản lý đất (theo hiện trạng và thời điểm kiểm kê kỳ trước); theo khu vực đặc thù, bao gồm:
    - Chiết xuất biểu liệt kê các khoanh đất từ bản đồ kết quả điều tra kiểm kê dạng số;
    - Nhập bổ sung thông tin về loại đất cũ; loại đối tượng sử dụng, quản lý đất cũ và mới từ sổ dã ngoại.
    1.3. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
    a) Tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ kết quả điều tra kiểm kê;
    b) Biên tập, trình bày bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồ;
    c) Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
    d) Hoàn thiện và in bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
    1.4. Tổng hợp số liệu diện tích đất đai, lập hệ thống biểu kiểm kê đất đai
    1.5. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất
    a) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất (tình hình quản lý, sử dụng đất) phân tích cơ cấu sử dụng đất; đánh giá chỉ số bình quân tình hình sử dụng đất;
    b) Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất qua 10 năm, 05 năm;
    c) Xây dựng báo cáo thuyết minh, đánh giá hiện trạng sử dụng đất.
    1.6. Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai
    1.7. Phục vụ kiểm tra nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai
    1.8. In, sao, đóng gói, lưu trữ và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai
    2. Định mức
    2.1. Công tác chuẩn bị
    Bảng 7

    STT
    Nội dung công việc
    Định biên
    Định mức
    Công nhóm/xã
    1
    Chuẩn bị nhân lực, vật tư, trang thiết bị kỹ thuật
    1KTV4
    3,00
    2
    Thu thập, tiếp nhận tài liệu phục vụ công tác kiểm kê đất đai
    1KTV4
    2,00
    3
    Rà soát, đối chiếu, đánh giá, thống nhất lựa chọn bản đồ, tài liệu, số liệu sử dụng cho kiểm kê; xác định đường địa giới hành chính cấp xã
    Nhóm 2 (1KTV4+1KTV6)
    2,00
    4
    In bản đồ, biểu mẫu để điều tra kiểm kê
     
    Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)
    1,00

    2.2. Điều tra, khoanh vẽ, lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê
    Bảng 8

    STT
    Nội dung công việc
    Định biên
    Định mức
    Công nhóm/xã
    1
    Rà soát, cập nhật, chỉnh lý khoanh đất, yếu tố nền địa lý và đường địa giới hành chính trên bản đồ điều tra kiểm kê từ các nguồn tài liệu
     
     
    1.1
    Rà soát, cập nhật, chỉnh lý khoanh đất
    Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)
    5,00
    1.2
    Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các thay đổi yếu tố nền địa lý và đường địa giới hành chính
    Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)
    2,00
    2
    Lập kế hoạch điều tra, khoanh vẽ thực địa
    Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)
    1,00
    3
    Điều tra, khoanh vẽ thực địa
     
     
    3.1
    Đối soát thực địa; xác định các khoanh đất theo loại đất, mục đích chính, mục đích phụ; đối tượng sử dụng, quản lý đất; tình trạng pháp lý; các khu vực đặc thù... và xác định các khoanh đất cần khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới
     
     
    -
    Trường hợp sử dụng bản đồ địa chính
    Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)
     
    -
    Trường hợp sử dụng bản đồ ảnh
    Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)
     
    -
    Trường hợp sử dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất chu kỳ trước
    Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)
     
    3.2
    Khoanh vẽ, chỉnh lý ranh giới khoanh đất
     
     
    -
    Trường hợp sử dụng bản đồ địa chính
    Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)
     
    -
    Trường hợp sử dụng bản đồ ảnh
    Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)
     
    -
    Trường hợp sử dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất chu kỳ trước
    Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)
     
    3.3
    Khoanh vẽ bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nền địa lý và đường địa giới hành chính tại thực địa
    Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)
     
    3.4
    Chỉnh lý, cập nhật các thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng, quản lý đất lên bản đồ điều tra kiểm kê
     
     
    -
    Trường hợp sử dụng bản đồ địa chính
    1 KS3
    10,00
    -
    Trường hợp sử dụng bản đồ ảnh
    1 KS3
    12,00
    -
    Trường hợp sử dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất chu kỳ trước
    1 KS3
    14,00
    4
    Chuyển vẽ và biên tập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê, tính diện tích
     
     
    4.1
    Chuyển vẽ kết quả điều tra, khoanh vẽ thực địa lên bản đồ phiên bản dạng số
    1KS3
    10,00
    4.2
    Ghép mảnh bản đồ điều tra kiểm kê theo phạm vi đơn vị hành chính cấp
    1KS3
    2,00
    4.3
    Tích hợp, tiếp biên, biên tập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê; đóng vùng, tính diện tích các khoanh đất; trình bày, hoàn thiện bản đồ kết quả điều tra kiểm kê
    1KS3
    12,00
    5
    Lập biểu liệt kê các khoanh đất theo từng loại đất, từng loại đối tượng sử dụng, quản lý đất (theo hiện trạng và thời điểm kiểm kê kỳ trước); theo khu vực đặc thù
    Nhóm 2 (1KTV6+1KS3)
    5,00

    Ghi chú:
    1) Trường hợp phải số hóa, chuyển hệ tọa độ thì định mức quy định tại Điểm 4.2 của Bảng 8 nêu trên được tính thêm mức cho các nội dung công việc phải thực hiện và được áp dụng định mức quy định tại Mục III, Chương I, Phần II và Mục III, Chương I, Phần III của Định mức kinh tế kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ban hành kèm theo Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
    2) Định mức tại Bảng 8 nêu trên tính cho xã trung bình (xã đồng bằng có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 1.000 ha). Khi tính mức cho từng xã cụ thể thì căn...
     
  • Loại liên kết văn bản
    01
    Nghị định 21/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường
    Ban hành: 04/03/2013 Hiệu lực: 01/05/2013 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản căn cứ
    02
    Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
    Ban hành: 15/05/2014 Hiệu lực: 01/07/2014 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản căn cứ
    03
    Quyết định 20/2007/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật Thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
    Ban hành: 07/12/2007 Hiệu lực: 08/01/2008 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản hết hiệu lực
    04
    Thông tư 13/2019/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
    Ban hành: 07/08/2019 Hiệu lực: 23/09/2019 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản thay thế
    05
    Luật Đất đai của Quốc hội, số 45/2013/QH13
    Ban hành: 29/11/2013 Hiệu lực: 01/07/2014 Tình trạng: Đã sửa đổi
    Văn bản được hướng dẫn
    06
    Thông tư 28/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
    Ban hành: 02/06/2014 Hiệu lực: 17/07/2014 Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    07
    Thông tư liên tịch 179/2014/TTLT-BTC-BTNMT của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn sử dụng kinh phí cho hoạt động kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014
    Ban hành: 26/11/2014 Hiệu lực: 15/01/2015 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    08
    Thông tư 02/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết một số điều của Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ
    Ban hành: 27/01/2015 Hiệu lực: 13/03/2015 Tình trạng: Hết Hiệu lực một phần
    Văn bản dẫn chiếu
    09
    Quyết định 506/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2014
    Ban hành: 05/03/2015 Hiệu lực: 05/03/2015 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    10
    Quyết định 204/QĐ-KTNN của Kiểm toán Nhà nước về việc ban hành Đề cương hướng dẫn kiểm toán việc quản lý và sử dụng đất khu đô thị
    Ban hành: 08/02/2017 Hiệu lực: 08/02/2017 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
    11
    Quyết định 246/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ; hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường năm 2019
    Ban hành: 30/01/2020 Hiệu lực: 30/01/2020 Tình trạng: Còn Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

  • Văn bản đang xem

    Thông tư 42/2014/TT-BTNMT Định mức kinh tế - kỹ thuật Thống kê, kiểm kê đất đai

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
    Số hiệu: 42/2014/TT-BTNMT
    Loại văn bản: Thông tư
    Ngày ban hành: 29/07/2014
    Hiệu lực: 11/09/2014
    Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở
    Ngày công báo: 27/09/2014
    Số công báo: 879&880-09/2014
    Người ký: Nguyễn Mạnh Hiển
    Ngày hết hiệu lực: 23/09/2019
    Tình trạng: Hết Hiệu lực
    Văn bản dẫn chiếu (6)
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới