logo

Thông tư liên tịch 99/2014/TTLT-BTC-BGTVT quy định bảng giá tài sản hạ tầng đường bộ

  • Thuộc tính văn bản

    Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Tài chính Số công báo: 791&792-08/2014
    Số hiệu: 99/2014/TTLT-BTC-BGTVT Ngày đăng công báo: 29/08/2014
    Loại văn bản: Thông tư liên tịch Người ký: Nguyễn Hồng Trường, Nguyễn Hữu Chí
    Ngày ban hành: 29/07/2014 Hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Áp dụng: 15/09/2014 Tình trạng hiệu lực: Còn Hiệu lực
    Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng, Giao thông
  • BỘ TÀI CHÍNH -
    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

    -------
    Số: 99/2014/TTLT-BTC-BGTVT
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------
    -----------
    Hà Nội, ngày 29 tháng 07 năm 2014

     
     
    THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
    QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ TÀI SẢN HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ
     
     
    Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
    Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
    Căn cứ Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
    Trên cơ sở ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng (tại Công văn số 1428/BXD-KTXD ngày 25/6/2014), Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định Bảng giá tài sản hạ tầng đường bộ.
     
     
    Chương I
    QUY ĐỊNH CHUNG
     
    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
    1. Thông tư này quy định giá tài sản hạ tầng đường bộ quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (sau đây gọi chung là Nghị định số 10/2013/NĐ-CP) hiện có đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2013, làm cơ sở để xác định giá trị tài sản hạ tầng đường bộ mà Nhà nước đã giao cho từng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý theo quy định của pháp luật.
    2. Đối với tài sản hạ tầng đường bộ hoàn thành đưa vào sử dụng từ ngày 01 tháng 3 năm 2013 về sau thì nguyên giá tài sản hạ tầng đường bộ để ghi sổ hạch toán là giá trị quyết toán dự án hoàn thành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
    Điều 2. Đối tượng áp dụng
    1. Cơ quan quản lý nhà nước về tài sản hạ tầng đường bộ.
    2. Cơ quan, đơn vị được Nhà nước giao trực tiếp quản lý tài sản hạ tầng đường bộ quy định tại Điều 18 Nghị định số 10/2013/NĐ-CP, gồm:
    a) Cục Quản lý đường bộ hoặc cơ quan, đơn vị được Bộ, cơ quan trung ương giao trực tiếp quản lý tài sản hạ tầng đường bộ;
    b) Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
    c) Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
    d) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
    3. Các đối tượng khác có liên quan.
    Điều 3. Nguyên tắc áp dụng Bảng giá tài sản hạ tầng đường bộ
    1. Bảng giá tài sản hạ tầng đường bộ quy định tại Thông tư này áp dụng để xác định giá trị tài sản hạ tầng đường bộ hiện có đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2013 tại các cơ quan, đơn vị được Nhà nước giao trực tiếp quản lý.
    2. Giá trị tài sản hạ tầng đường bộ xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều này được sử dụng làm nguyên giá để ghi sổ hạch toán tài sản hạ tầng đường bộ theo quy định tại Mục 2 Chương III Nghị định số 10/2013/NĐ-CP.
    3. Không sử dụng giá quy định tại Bảng giá tài sản hạ tầng đường bộ để lập dự toán, quyết toán dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp cải tạo tài sản hạ tầng đường bộ hoặc vào các mục đích chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn liên doanh bằng giá trị tài sản hạ tầng đường bộ.
     
    QUY ĐỊNH CỤ THỂ
     
    Điều 4. Giá tài sản hạ tầng đường bộ
    1. Bảng giá đường và các công trình phụ trợ gắn liền với đường (bao gồm cả cầu đường bộ dài dưới 25m, cống):
    a) Bảng giá đường cao tốc
    Đơn vị tính: triệu đồng/km

    Đường cao tốc
    Đơn giá
    Khu vực đồng bằng
    Khu vực trung du
    Khu vực miền núi
    06 làn xe
    228.800
    205.900
    -
    04 làn xe
    176.000
    158.400
    140.800

    b) Bảng giá đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã
    Đơn vị tính: triệu đồng/km

    Cấp đường
    Đơn giá
    Khu vực đồng bằng
    Khu vực trung du
    Khu vực miền núi
    Cấp I
    74.900
    -
    -
    Cấp II
    54.000
    58.100
    -
    Cấp III
    28.100
    31.100
    33.600
    Cấp IV
    20.400
    21.500
    29.200
    Cấp V
    14.200
    15.000
    16.400
    Cấp VI (Cấp AH)
    7.500
    10.200
    14.400

    c) Bảng giá đường đô thị
    Đơn vị tính: triệu đồng/km

    Đường đô thị
    Đơn giá
    Đường phố chính
    Đường phố gom
    Đường phnội bộ
    Đô thị đặc biệt
    216.100
    112.600
    81.800
    Đô thị loại I
    129.600
    67.500
    49.100
    Đô thị loại II
    97.200
    50.600
    36.800
    Đô thị loại III
    77.800
    40.500
    29.400
    Đô thị loại IV
    51.900
    27.000
    19.600
    Đô thị loại V
    43.200
    22.500
    16.300

    2. Bảng giá cầu đường bộ dài từ 25m trở lên và các công trình phụ trợ gắn liền với cầu đường bộ
    Đơn vị tính: triệu đồng/m2

    Loi cầu
    Đơn giá
    1. Cầu có chiều dài nhịp <= 15m
     
    - Cầu bản mố nhẹ, móng nông
    24
    - Cầu dầm T bê tông cốt thép thường, móng nông
    23
    - Cầu dầm T bê tông cốt thép thường, móng cọc bê tông cốt thép
    30
    - Cầu dầm bản bê tông cốt thép dự ứng lực, móng nông
    28
    - Cầu dầm bản bê tông cốt thép dự ứng lực, móng cọc bê tông cốt thép
    36
    2. Cầu có chiều dài nhịp >15m
     
    - Cầu dầm I, T, Super T bê tông cốt thép dự ứng lực, móng nông
    32
    - Cầu dầm bản bê tông cốt thép dự ứng lực, móng nông
    34
    - Cầu dầm I, T, Super T bê tông cốt thép dự ứng lực, móng cọc bê tông cốt thép
    39
    - Cầu dầm bản bê tông cốt thép dự ứng lực, móng cọc bê tông cốt thép
    45
    - Cầu dầm hộp bê tông cốt thép dự ứng lực
    52
    - Cầu vượt qua đường dành cho người đi bộ
    95

    3. Bảng giá hầm đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với hầm đường bộ
    Đơn vị tính: triệu đồng/m2

    Cấp hầm
    Đơn giá
    Hầm đường ô tô
    Hầm dành cho người đi bộ
    Cấp I
    179
    118
    Cấp II
    149
    107
    Cấp III
    142
    97
    Cấp IV
    121
    88

    Đơn giá quy định tại Bảng này tính cho một mét vuông đường thuộc hầm đường bộ.
    4. Bảng giá bến phà đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với bến phà đường bộ
    Đơn vị tính: triệu đồng/m2

    Cấp bến phà
    Đơn giá
    Cấp l
    7
    Cấp II
    6
    Cấp III
    5,5
    Cấp IV
    5
    Cấp V
    4,5
    Cấp VI
    4

    5. Bảng giá bến xe
    Đơn vị tính: triệu đồng/m2

    Loi bến xe
    Đơn giá
    Loại 1
    5,5
    Loại 2
    4,5
    Loại 3
    3,5
    Loại 4
    3
    Loại 5
    2,5
    Loại 6
    2

    6. Bảng giá bãi đỗ xe
    Đơn vị tính: triệu đồng/m2

    Loại bãi đỗ xe
    Đơn giá
    Loại 1
    2
    Loại 2
    1,5
    Loại 3
    1
    Loại 4
    0,5

    7. Bảng giá trạm dừng nghỉ
    Đơn vị tính: triệu đồng/m2

    Loại trạm
    Đơn giá
    Loại 1
    8
    Loại 2
    7
    Loại 3
    5
    Loại 4
    4

    8. Bảng giá trạm kiểm tra tải trọng xe
    Đơn vị tính: triệu đồng/trạm

    Cấp quy mô trạm
    Lưu lượng xe
    (xe/ngày đêm)
    Đơn giá
    Đơn giản
    Dưới 300
    11.100
    Vừa
    Từ 300 - dưới 500
    13.800
    Lớn
    Từ 500 - dưới 2.200
    17.200
    Rất lớn
    Từ 2.200 trở lên
    21.600

    9. Bảng giá trạm thu phí đường bộ
    Đơn vị tính: triệu đồng/trạm

    Loi trm
    Đơn giá
    Tự động
    8.000
    Bán tự động
    7.000
    Thủ công
    6.000

    10. Bảng giá nhà hạt quản lý đường bộ
    Đơn vị tính: triệu đồng/m2 sàn xây dựng

    Cấp nhà
    Đơn giá
    Cấp III
    4
    Cấp IV
    2

    Điều 5. Xác định giá trị tài sản hạ tầng đường bộ để sử dụng làm nguyên giá ghi sổ hạch toán
    1. Căn cứ thực tế tài sản hạ tầng đường bộ được giao trực tiếp quản lý và đơn giá tài sản hạ tầng đường bộ quy định tại Điều 4 Thông tư này; cơ quan, đơn vị quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này thực hiện:
    a) Phân loại tài sản hạ tầng đường bộ theo đúng quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 10/2013/NĐ-CP;
    b) Xác định cụ thể số liệu (số lượng, khối lượng) của từng tài sản hạ tầng đường bộ theo đơn vị tính quy định tại Bảng giá tài sản hạ tầng đường bộ, thuộc đối tượng ghi sổ hạch toán tài sản hạ tầng đường bộ quy định tại Điều 17 Nghị định số 10/2013/NĐ-CP;
    c) Thực hiện xác định giá trị từng tài sản hạ tầng đường bộ theo công thức:

    Giá trị tài sản hạ tầng đường bộ
    =
    Đơn giá tài sản hạ tầng đường bộ quy định tại Bảng giá
    x
    Số lượng (khối lượng) tài sản hạ tầng đường bộ tương ứng thực tế được giao quản lý

    2. Trường hợp tài sản hạ tầng đường bộ đang quản lý chưa được xếp cấp, loại (hoặc đã xếp cấp, loại nhưng chưa phù hợp với cấp, loại quy định tại Bảng giá tài sản hạ tầng đường bộ) thì cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý báo cáo Bộ Giao thông vận tải (đối với tài sản hạ tầng đường bộ thuộc Trung ương quản lý) hoặc Sở Giao thông vận tải (đối với tài sản hạ tầng đường bộ thuộc địa phương quản lý) để thống nhất cấp, loại thực hiện ghi sổ hạch toán.
    3. Trường hợp tài sản hạ tầng đường bộ đang quản lý chưa hoặc không được quy định giá tại Bảng giá tài sản hạ tầng đường bộ thì cơ quan, đơn vị trực tiếp quản báo cáo cơ quan tài chính của Bộ, ngành chủ quản (đối với tài sản hạ tầng đường bộ thuộc Trung ương quản lý) hoặc Sở Tài chính (đối với tài sản hạ tầng đường bộ thuộc địa phương quản lý) để thống nhất giá trị thực hiện ghi sổ hạch toán.
    4. Giá trị tài sản hạ tầng đường bộ xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều này được lập thành Biên bản theo Mẫu số 01/GT-TSHTĐB ban hành kèm theo Thông tư này và được sử dụng làm nguyên giá tài sản hạ tầng đường bộ để ghi sổ hạch toán theo quy định của Bộ Tài chính.
    1. Việc xác định giá trị tài sản hạ tầng đường bộ quy định tại Điều 5 Thông tư này do cơ quan, đơn vị được giao trực tiếp quản lý tài sản hạ tầng đường bộ chịu trách nhiệm thực hiện.
    2. Thời hạn thực hiện từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2014, đảm bảo cho việc mở sổ hạch toán tài sản hạ tầng đường bộ từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 theo quy định của Bộ Tài chính.
     
    TỔ CHỨC THỰC HIỆN
     
    Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
    1. Bộ Giao thông vận tải và Bộ, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ quy định tại Thông tư này, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện đúng quy định tại Thông tư này.
    2. Cơ quan, đơn vị được giao trực tiếp quản lý tài sản hạ tầng đường bộ chịu trách nhiệm thực hiện xác định giá trị tài sản hạ tầng đường bộ được giao quản lý theo quy định tại Thông tư này, đảm bảo đầy đủ, đúng thời hạn quy định.
    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2014.
    2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải để phối hợp giải quyết./.
     

    KT. BỘ TRƯỞNG
    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
    THỨ TRƯỞNG




    Nguyễn Hồng Trường
    KT. BỘ TRƯỞNG
    BỘ TÀI CHÍNH
    THỨ TRƯỞNG




    Nguyễn Hữu Chí
    Nơi nhận:
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Văn phòng Tổng bí thư;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
    - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
    - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
    - Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải các tỉnh, TP trực thuộc TW;
    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
    - Công báo;
    - Cổng TTĐT Chính phủ;
    - Cổng TTĐT các Bộ: Tài chính, Giao thông vận tải;
    - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
    - Lưu: VT Bộ TC, Bộ GTVT.

     
    Mẫu số 01/GT-TSHTĐB
    (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 99/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 29/7/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải)
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ----------------
    BIÊN BẢN XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ
    Tài sản hạ tầng đường bộ hiện có đến trước ngày 01/3/2013 tại cơ quan, đơn vị
    Mã cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách: …………………
     
     
    1. Tên cơ quan, đơn vị (trực tiếp quản tài sản hạ tầng đường bộ):
    ..................................................................................................................................
    2. Tên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp: ...............................................................
    ..................................................................................................................................
    3. Thuộc Bộ (hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương): ....................................
    ..................................................................................................................................
    Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm ….., tại (địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, đơn vị), chúng tôi gồm:
    - Ông (bà): ………………………………………….Chức vụ: (Thủ trưởng cơ quan, đơn vị)
    - Ông (bà): ………………………………………….Chức vụ: (Kế toán trưởng cơ quan, đơn vị)
    - Ông (bà): ………………………………………….Chức vụ: ……………………………………..
    Căn cứ quy định tại Thông tư liên tịch số 99/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 29/7/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải và thực tế tài sản hạ tầng đường bộ được giao quản lý, đã thực hiện xác định giá trị tài sản hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi được giao trực tiếp quản lý như sau:

    TT
    Tên, loại tài sản hạ tầng đường bộ được giao trực tiếp quản lý
    Cấp, loại
    Đơn vị tính
    Số lượng (hoặc khối lượng) tài sản
    Đơn giá quy định tại Bảng giá
    Giá trị (triệu đồng)
    Ghi chú
    1
    Đường và các công trình phụ trợ gắn liền với đường (bao gồm cả cầu đường bộ đài dưới 25m, cống)
     
     
     
     
     
    Chi tiết theo từng tài sản hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý
    1.1
    Đường cao tốc
     
    km
     
     
     
    1.2
    Đường quốc lộ, tỉnh, huyện, xã
    - Đường quốc lộ
    - Đường tỉnh
    - Đường huyện
    - Đường xã
     
    km
     
     
     
    1.3
    Đường đô thị
     
    km
     
     
     
    2
    Cầu đường bộ có chiều dài trên 25m và các công trình phụ trợ gắn liền với cầu đường bộ
     
    m2
     
     
     
    3
    Hầm đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với hầm đường bộ
    - Hầm đường ô tô
    - Hầm dành cho người đi bộ
     
    m2
     
     
     
    4
    Bến phà đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với bến phà đường bộ
     
    m2
     
     
     
    5
    Bến xe
     
    m2
     
     
     
    6
    Bãi đỗ xe
     
    m2
     
     
     
    7
    Trạm dừng nghỉ
     
    m2
     
     
     
    8
    Trạm kiểm tra tải trọng xe
     
    trạm
     
     
     
    9
    Trạm thu phí đường bộ
     
    trạm
     
     
     
    Chi tiết theo từng tài sản hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý
    10
    Nhà hạt quản lý đường bộ
     
    m2 sàn XD
     
     
     
     
    Cộng
     
     
     
     
    ……
     

    (Bằng chữ: …………………………………………………….)
     

    NGƯỜI LẬP
    (Ký, họ tên)
    KẾ TOÁN TRƯỞNG
    (Ký, họ tên)
    THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
    (Ký, họ tên và đóng dấu)

  • Loại liên kết văn bản
  • Hiệu lực văn bản

    Hiệu lực liên quan

    Văn bản chưa có liên quan hiệu lực
  • Văn bản đang xem

    Thông tư liên tịch 99/2014/TTLT-BTC-BGTVT quy định bảng giá tài sản hạ tầng đường bộ

    In lược đồ
    Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Tài chính
    Số hiệu: 99/2014/TTLT-BTC-BGTVT
    Loại văn bản: Thông tư liên tịch
    Ngày ban hành: 29/07/2014
    Hiệu lực: 15/09/2014
    Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng, Giao thông
    Ngày công báo: 29/08/2014
    Số công báo: 791&792-08/2014
    Người ký: Nguyễn Hồng Trường, Nguyễn Hữu Chí
    Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
    Tình trạng: Còn Hiệu lực
  • Tải văn bản tiếng Việt

Văn bản liên quan

Văn bản mới